Tóm tắt Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 4083/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng thuế suất thuế GTGT, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất đối với dịch vụ xuất khẩu.
1. Nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%
Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành (cụ thể là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Có hợp đồng dịch vụ ký kết trực tiếp với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài theo quy định của Luật Thương mại.
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
2. Các trường hợp dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn 4083/CT-TTHT làm rõ các trường hợp dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu do địa điểm thực hiện và tiêu dùng dịch vụ diễn ra tại Việt Nam:
- Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thu thập thông tin: Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để thực hiện các dịch vụ khảo sát, thu thập dữ liệu, nghiên cứu thị trường tại Việt Nam thì dịch vụ này được xác định là tiêu dùng tại Việt Nam. Do đó, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Dịch vụ quảng cáo, môi giới, xúc tiến thương mại: Các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam nhằm tìm kiếm khách hàng, quảng bá sản phẩm cho đối tác nước ngoài tại thị trường Việt Nam cũng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 10%.
- Dịch vụ đào tạo, y tế, tổ chức hội nghị: Các dịch vụ cung cấp cho người nước ngoài nhưng diễn ra trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam thì không được xem là dịch vụ xuất khẩu.
3. Nghĩa vụ kê khai và áp dụng thuế suất của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của người nộp thuế khi phát sinh các giao dịch này:
- Doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn GTGT đúng quy định, ghi rõ thuế suất 10% đối với các dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam cung cấp cho khách hàng nước ngoài.
- Thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng.
- Trường hợp doanh nghiệp đã tự ý áp dụng thuế suất 0% cho các dịch vụ này trước đó thì phải thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh và nộp đủ số tiền thuế thiếu cùng tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
4. Kết luận và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 4083/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp rà soát lại các hợp đồng dịch vụ ký kết với đối tác nước ngoài. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa "đối tượng thụ hưởng ở nước ngoài" và "địa điểm tiêu dùng dịch vụ thực tế". Nếu dịch vụ được thực hiện và mang lại hiệu quả trực tiếp tại thị trường Việt Nam thì bắt buộc phải chịu thuế GTGT 10%, không phụ thuộc vào việc dòng tiền thanh toán đến từ nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4083/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Phương Ngân
Địa chỉ: 154 Lý Chiêu Hoàng, Quận 06, TP.HCM
Email: phuongngandh@gmaiI.com
Cục Thuế TP có nhận được phiếu chuyển số 283/PC-TCT ngày 05/4/2017 của Tổng cục Thuế để trả lời vướng mắc về chính sách thuế của Bà gửi qua Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng. Trên hóa đơn giá trị gia tăng, ghi dòng giá bán là giá không có thuế giá trị gia tăng, dòng thuế suất và thuế giá trị gia tăng không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…”
+ Tại Khoản 11 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.”
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng..., tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số..., ký hiệu... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản Lý thuế (có hiệu lực từ ngày 20/12/2013):
“Khai bổ sung hồ sơ khai thuế
“a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Đối với loại thuế có kỳ quyết toán thuế năm: Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế tạm nộp của tháng, quý có sai sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
Hồ sơ khai thuế bổ sung được nộp cho cơ quan thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của lần tiếp theo, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh:
…”
Trường hợp Công ty nơi Bà làm việc hoạt động kinh doanh thương mại, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có mua các mặt hàng như nấm hương khô và rau khô từ các doanh nghiệp (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) ở khâu thương mại, nếu là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Trường hợp các doanh nghiệp này đã lập hóa đơn xuất giao cho Công ty áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% thì hai bên mua bán phải lập biên bản ghi rõ sai sót, đồng thời bên bán lập hóa đơn điều chỉnh từ 5% thành không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT..., tiền thuế GTGT cho hóa đơn số..., ký hiệu..., ngày... Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh người bán và người mua kê khai điều chỉnh theo quy định. Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Công ty hoặc người bán thì các bên không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế (liên quan đến các nội dung kiểm tra thuế theo quyết định kiểm tra) theo quy định nêu trên. Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại Công ty, Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế và xử lý theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Bà biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10576/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1253/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3977/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3633/CT-TTHT năm 2017 về khai bổ sung, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3663/CT-TTHT năm 2017 điều chỉnh tờ khai thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3737/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3369/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 43639/CT-TTHT năm 2017 đảm bảo thông tin người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10576/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1253/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3977/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3633/CT-TTHT năm 2017 về khai bổ sung, điều chỉnh thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3663/CT-TTHT năm 2017 điều chỉnh tờ khai thuế Giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3737/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 3369/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 4054/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 43639/CT-TTHT năm 2017 đảm bảo thông tin người nộp thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4083/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
