Giới thiệu về Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4053/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tối ưu hóa chi phí hợp lý và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn đưa ra các nguyên tắc cốt lõi về việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định để được khấu trừ thuế.
- Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn cách thức phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà doanh nghiệp không hạch toán riêng được.
Hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Về thuế TNDN, văn bản tập trung làm rõ các điều kiện để xác định chi phí được trừ khi tính thuế, giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ quyết toán:
- Nguyên tắc xác định chi phí được trừ: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các khoản chi có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi phí đặc thù: Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí thường gặp như chi phí tiền lương, tiền công, các khoản chi phúc lợi cho người lao động, và chi phí khấu hao tài sản cố định đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ.
Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để áp dụng hiệu quả các hướng dẫn tại Công văn 4053/CT-TTHT, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát hệ thống chứng từ: Thường xuyên kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn đầu vào, đặc biệt là các giao dịch có giá trị lớn từ 20 triệu đồng trở lên để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Cập nhật quy định pháp luật: Chủ động đối chiếu các hướng dẫn tại công văn với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (như Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và các Thông tư hướng dẫn liên quan) để áp dụng chính xác nhất.
- Tham vấn cơ quan thuế: Trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế đặc thù chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên lập văn bản hỏi ý kiến trực tiếp cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4053/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Thế Giới Di Động
Đ/chỉ: 128 Trần Quang Khải, P. Tân Định, Quận 1
MST: 0303217354
Trả lời văn thư số 03/2017 TCKT ngày 28/4/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ điểm 2.8 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“2.8. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”
Trường hợp của Công ty theo trình bày, kinh doanh các sản phẩm điện thoại, điện tử, điện lạnh..., theo chính sách bán hàng của Công ty có quy định sau khi mua hàng nếu sản phẩm đã mua không phù hợp với nhu cầu sử dụng thì khách hàng có thể trả lại hàng cho Công ty để mua sản phẩm khác hoặc lấy lại tiền thì khi trả hàng Công ty và khách hàng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.8 phụ lục IV Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên, và:
+ Nếu khách hàng mua sản phẩm khác thì Công ty lập hóa đơn GTGT cho sản phẩm khác và kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.
+ Nếu khách hàng trả sản phẩm để nhận lại tiền (không mua sản phẩm khác) và Công ty có thu một khoản phí do khách hàng đã sử dụng sản phẩm trong khoảng thời gian từ lúc mua hàng đến lúc trả hàng thì khi thu tiền Công ty phải lập hóa đơn tính thuế GTGT với thuế suất 10%, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3253/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3452/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3620/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 11718/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3253/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3452/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3620/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4083/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2316/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 11718/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4053/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4053/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
