Tóm tắt Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2945/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và các tài sản gắn liền với đất. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Bên nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến dự án, bao gồm cả việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án nhận chuyển nhượng nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Nếu dự án đầu tư chuyển nhượng dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì hoạt động chuyển nhượng này cũng phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Đối với các tài sản, máy móc, thiết bị đơn lẻ không gắn liền với việc chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định hiện hành đối với hoạt động bán tài sản.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng bất động sản
- Trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, tiền thuê đất phải nộp hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
- Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ giá trị chuyển nhượng và giá đất được trừ một cách rõ ràng, minh bạch trên hóa đơn GTGT để làm cơ sở tính thuế chính xác.
- Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ khi thực hiện chuyển nhượng
- Đối với trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ giá chuyển nhượng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Đối với trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đầy đủ các chỉ tiêu, xác định rõ giá tính thuế (sau khi đã trừ giá đất được trừ nếu có), thuế suất và tiền thuế GTGT phải nộp.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc để bên nhận chuyển nhượng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (đối với các trường hợp có thuế GTGT) hoặc ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khuyến nghị dành cho người nộp thuế
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, xác định rõ tư cách pháp lý của bên nhận chuyển nhượng và mục đích tiếp tục triển khai dự án để áp dụng đúng chính sách thuế GTGT. Việc phân biệt rõ ràng giữa chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư và chuyển nhượng tài sản đơn lẻ là yếu tố quyết định để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2945/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Truyền hình cáp Saigontourist (SCTV)
Địa chỉ: 31-33 Đinh Công Tráng, P. Đa Kao, Q.1
Mã số thuế: 0301463315
Trả lời văn thư số 116/CV-SCTV ngày 23/01/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0%:
“Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
…”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu):
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng không áp dụng;
+ Tại Khoản 2 Điều 4 quy định người nộp thuế:
“Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
+ Tại Khoản 1.a Điều 12 quy định doanh thu tính thuế GTGT trong trường nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp)
“Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)”.
+ Tại Khoản 1.a Điều 13 quy định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong trường nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế phương pháp trực tiếp:
“Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)”.
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng trao đổi dịch vụ số 201611-77/CT/SCTV-GTC ngày 04/11/2016 với Global transit Communications Sdn Bhd - trụ sở tại Malaysia, theo thỏa thuận bên nước ngoài cho Công ty thuê quyền sử dụng hạ tầng kênh thuê riêng (IPLC) trên các tuyến cáp quang biển (không thuộc trường hợp thuê đường truyền dẫn) thì khi thanh toán cho phía nước ngoài Công ty có trách nhiệm tính, khấu trừ và kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
Trường hợp Công ty cho phía nước ngoài thuê quyền sử dụng hạ tầng kênh thuê riêng trên tuyên truyền dẫn nội địa thì khi lập hóa đơn GTGT phải áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sách giáo khoa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật hợp tác xã 2012
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Đầu tư 2014
- 5Luật Doanh nghiệp 2014
- 6Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4835/CT-TTHT năm 2017 về hóa đơn chứng từ thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2392/CT-TTHT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với sách giáo khoa do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2945/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2945/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
