Giới thiệu về Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016
Công văn 3717/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc áp dụng sai thuế suất.
Nội dung trọng tâm về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất được phân loại cụ thể như sau:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với các dịch vụ được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan. Các dịch vụ này phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn nhấn mạnh một số dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất thông thường (10%), bao gồm:
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi nằm ngoài khu phi thuế quan.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ bên ngoài vào khu phi thuế quan và ngược lại.
- Dịch vụ ăn uống, phục vụ hội nghị, khách sạn, vui chơi giải trí được thực hiện ngoài khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác không trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chế xuất.
Điều kiện bắt buộc để áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và đáp ứng các điều kiện pháp lý sau:
- Hợp đồng kinh tế: Phải có hợp đồng bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ ký kết với doanh nghiệp chế xuất hoặc tổ chức trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hóa đơn thương mại: Phải lập hóa đơn GTGT theo đúng quy định, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0%.
Khuyến nghị và lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau để đảm bảo tuân thủ đúng tinh thần của Công văn 3717/CT-TTHT:
- Xác định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Yếu tố quyết định để áp dụng thuế suất 0% là dịch vụ đó phải được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan. Nếu dịch vụ được thực hiện ngoài khu phi thuế quan thì không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Việc thiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc hợp đồng không rõ ràng là nguyên nhân phổ biến dẫn đến việc cơ quan thuế bác bỏ mức thuế suất 0% và thực hiện truy thu thuế GTGT với mức 10%.
- Cập nhật quy định liên quan: Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và chính xác trong quá trình kê khai thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3717/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Navigos Group Việt Nam
Địa chỉ: Số 130 Đường Sương Nguyệt Ánh, P. Bến Thành, Q.1, TP. HCM
Mã số thuế: 0304836029
Trả lời văn bản số 201604/CV ngày 12/04/2016 của Công ty về Thuế suất Thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính về cải cách đơn giản các thủ tục hành chính (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2014);
Căn cứ Thông tư số 219/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế GTGT:
+ Tại Khoản 1b Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…”
+ Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.”
Trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để cung cấp nhân lực làm việc tại thị trường nước ngoài nếu dịch vụ này đáp ứng các điều kiện tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Kể từ ngày 01/09/2014, khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài Công ty sử dụng hóa đơn thương mại, không sử dụng hóa đơn xuất khẩu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3442/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu thiết bị y tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3531/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3545/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3181/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3442/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng khi nhập khẩu thiết bị y tế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3531/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ tiêu dùng ở nước ngoài do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3545/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 4707/CT-TTHT năm 2017 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3717/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
