Giới thiệu về Công văn 5736/CT-TTHT
Công văn 5736/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc xác định thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phần mềm. Văn bản này căn cứ trên các quy định pháp luật hiện hành nhằm giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc áp dụng đúng chính sách thuế.
Nội dung hướng dẫn cốt lõi về thuế suất thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Công văn 5736/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm hoạt động cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động sản xuất phần mềm: Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng cho các công đoạn thiết kế, viết mã, kiểm thử và hoàn thiện sản phẩm phần mềm theo quy trình chuẩn của pháp luật về công nghệ thông tin.
- Đối với dịch vụ phần mềm tiêu dùng trong nước: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 10%. Các dịch vụ này bao gồm cài đặt, bảo trì, nâng cấp, hướng dẫn sử dụng phần mềm và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật khác liên quan đến phần mềm được thực hiện cho các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
- Đối với dịch vụ phần mềm xuất khẩu: Được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi là 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về xuất khẩu dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Điều kiện để dịch vụ phần mềm được áp dụng thuế suất 0%
Để được hưởng mức thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ phần mềm cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp phải đảm bảo có đủ các hồ sơ, chứng từ chứng minh theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ: Hợp đồng phải được ký kết hợp pháp giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân ở nước ngoài.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai thuế
Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa hoạt động sản xuất phần mềm (không chịu thuế GTGT) và hoạt động cung cấp dịch vụ phần mềm (chịu thuế GTGT 10% hoặc 0% tùy trường hợp). Việc phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho các hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo tỷ lệ doanh thu để đảm bảo tính khấu trừ thuế chính xác và hợp pháp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5736/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần phát triển nhà Thủ Đức
Địa chỉ: 3-5 Pasteur, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1
Mã số thuế: 0302346036
Trả lời văn thư số 1165/VC-CT ngày 31/5/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này”.
+ Tại Khoản 11 Điều 14 quy định nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ”.
Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kinh doanh các mặt hàng: Hạt chia, hạt hạnh nhân, hạt óc chó, hạt macadamia (các loại hạt này đã bóc vỏ hoặc chưa bóc vỏ), táo, cam, nho, cherry là sản phẩm trồng trọt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường nên nếu bán cho Công ty khác ở khâu kinh doanh thương mại thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động kinh doanh trên được kê khai khấu trừ toàn bộ.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5386/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3717/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 5386/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5736/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
