Giới thiệu về Công văn 5386/CT-TTHT năm 2016
Công văn 5386/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về việc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là dịch vụ thiết kế website và các dịch vụ phụ trợ đi kèm.
Quy định chi tiết về thuế suất thuế GTGT đối với các dịch vụ công nghệ thông tin
Công văn đưa ra hướng dẫn phân loại cụ thể đối với từng loại hình dịch vụ để áp dụng chính sách thuế GTGT đúng quy định:
- Dịch vụ thiết kế website: Hoạt động thiết kế website được xác định là dịch vụ phần mềm theo các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Do đó, dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Dịch vụ cho thuê máy chủ (Hosting): Đây là dịch vụ cung cấp không gian lưu trữ trên mạng internet, không được phân loại là dịch vụ phần mềm. Vì vậy, hoạt động cho thuê hosting phải áp dụng mức thuế suất thuế GTGT thông thường là 10%.
- Dịch vụ đăng ký tên miền (Domain): Hoạt động đăng ký và duy trì tên miền internet không thuộc danh mục dịch vụ phần mềm, do đó chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh đưa ra hướng dẫn dựa trên các cơ sở pháp lý cốt lõi bao gồm:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các đối tượng không chịu thuế GTGT và các mức thuế suất thuế GTGT hiện hành.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc xác định sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm.
Hướng dẫn thực hiện đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế và hóa đơn, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này cần lưu ý:
- Tách biệt doanh thu trên hóa đơn: Khi cung cấp gói dịch vụ bao gồm cả thiết kế website, hosting và domain, doanh nghiệp phải tách rõ từng khoản mục trên hóa đơn để áp dụng đúng thuế suất (thiết kế website thuộc đối tượng không chịu thuế; hosting và domain áp dụng thuế suất 10%).
- Kê khai thuế: Thực hiện kê khai doanh thu không chịu thuế và doanh thu chịu thuế 10% vào các chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai thuế GTGT theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5386/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Winterhalter Gastronom Việt Nam
Đ/chỉ: 660 Điện Biên Phủ, P.11, Quận 10, TP.HCM
MST: 0312699520
Trả lời văn bản số 01CVT/2016 ngày 25/05/2016 của Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
…
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
đ) Các hàng hóa, dịch vụ khác:
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.
…”.
Trường hợp của Công ty theo trình bày bán hàng và cung cấp dịch vụ: máy rửa chén công nghiệp, linh kiện máy rửa chén, nước rửa chén, các dung dịch tẩy rửa; dịch vụ lắp đặt, sửa chữa, bảo trì máy rửa chén công nghiệp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan (Doanh nghiệp chế xuất) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2a (đối với hàng hóa), Khoản 2b (đối với dịch vụ) Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3545/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 5736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3545/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng hoạt động gia công cho doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3834/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5736/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 8371/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 5386/CT-TTHT năm 2016 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 5386/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/06/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
