Tóm tắt Công văn 6928/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 6928/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư và điều kiện áp dụng các quy định không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Văn bản hướng dẫn trực tiếp cho các doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Xác định rõ nghĩa vụ thuế GTGT phát sinh trong quá trình chuyển nhượng dự án đầu tư để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Quy định về thuế GTGT đối với chuyển nhượng dự án đầu tư
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng dự án đầu tư được kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến thuế GTGT của dự án nhận chuyển nhượng, bao gồm cả việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án.
- Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư cho cá nhân, tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Điều kiện để không phải kê khai, nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc dự án đã hoàn thành nhưng chưa đi vào hoạt động.
- Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đăng ký kinh doanh và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Việc chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật dân sự.
- Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo.
- Hồ sơ kèm theo bao gồm hợp đồng chuyển nhượng dự án, quyết định phê duyệt dự án, biên bản bàn giao tài sản và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Lưu ý đối với việc chuyển nhượng tài sản đơn lẻ
- Cần phân biệt rõ giữa chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư và chuyển nhượng tài sản đơn lẻ của dự án.
- Trường hợp doanh nghiệp chỉ chuyển nhượng từng tài sản đơn lẻ thuộc dự án đầu tư (không phải chuyển nhượng toàn bộ dự án) thì hoạt động này phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định đối với hoạt động bán tài sản thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6928/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH SamHammer
Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà Anna, Công Viên phần mềm Quang Trung, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, TP.HCM
Mã số thuế: 0312082424
Trả lời văn bản số 05-2017/CV ngày 24/05/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
“Thuế suất 0%:
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng với Công ty mẹ ở nước ngoài để cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng như trả lời mail, hướng dẫn sửa chữa, tư vấn sử dụng sản phẩm... cho các khách hàng ở nước ngoài của Công ty không phục vụ cho việc bán hàng hay kinh doanh của khách hàng trên lãnh thổ Việt Nam, các dịch vụ này nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4275/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7653/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1275/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4275/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6897/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 6910/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7653/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1275/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 6928/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6928/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
