Tổng quan về Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9207/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) cũng như thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này hướng đến đối tượng là các cá nhân kinh doanh, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản và các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan đến việc chi trả thu nhập hoặc hợp tác kinh doanh với cá nhân.
Các nội dung trọng tâm về kê khai và nộp thuế GTGT, TNCN
Dưới đây là các chính sách và quy định cốt lõi được phân tích chi tiết dựa trên tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh:
1. Xác định đối tượng và ngưỡng doanh thu chịu thuế
- Cá nhân kinh doanh, cá nhân cho thuê tài sản có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp cá nhân có doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm thì phải chịu thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ thuế quy định trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề hoạt động cụ thể.
- Doanh thu để xác định cá nhân thuộc diện nộp thuế hay không nộp thuế là tổng doanh thu phát sinh trong năm của tất cả các hoạt động kinh doanh, không phân biệt cá nhân đó có một hay nhiều địa điểm kinh doanh hoặc một hay nhiều loại hình kinh doanh.
2. Phương pháp kê khai và nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản
- Cá nhân cho thuê tài sản (như cho thuê nhà, cho thuê mặt bằng, cho thuê xe) thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế một lần theo năm dương lịch.
- Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận bên thuê là tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân thì tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế, khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản theo quy định hiện hành.
- Hồ sơ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản bao gồm tờ khai thuế theo mẫu quy định, bản sao hợp đồng thuê tài sản và các tài liệu chứng minh liên quan khác.
3. Trách nhiệm của tổ chức trong việc khai thay và nộp thay thuế
- Khi tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thuê tài sản của cá nhân mà có điều khoản khai thay, nộp thay thuế thì tổ chức phải sử dụng mã số thuế của tổ chức để thực hiện nghĩa vụ này.
- Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ đúng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân, đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Việc khai thay, nộp thay giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho cá nhân, đồng thời giúp cơ quan thuế quản lý chặt chẽ nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh tự do và cho thuê tài sản.
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế
- Đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, hoặc theo thời hạn quy định cụ thể đối với từng phương thức khai.
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Mọi hành vi chậm nộp hồ sơ hoặc chậm nộp tiền thuế đều bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 9207/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho người nộp thuế tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh, giúp các doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế và tạo sự minh bạch trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cho thuê tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9207/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty LD sản xuất mỹ nghệ xuất khẩu HIRO
Địa chỉ: 36B Nguyễn Văn Bứa, Ấp 4 Xã Xuân Thới Sơn, huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.
Mã số thuế: 0302447718
Trả lời văn bản số 03.2016/HR.CTHUE ngày 14/7/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp;
- Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra;
- Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt;
- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Trường hợp Công ty theo trình bày, có thuế cá nhân bên ngoài Công ty gia công hàng thủ công mỹ nghệ theo hình thức khoán sản phẩm thì thu nhập nhận được từ hợp đồng gia công cho Công ty xác định là thu nhập từ kinh doanh, do đó:
- Nếu cá nhân có doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN. Công ty lập Bảng kê (mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) kèm theo chứng từ thanh toán để làm căn cứ tính vào tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nếu cá nhân có doanh thu lớn hơn 100triệu đồng/năm thì cá nhân liên hệ cơ quan thuế mua hóa đơn kê khai thuế và xuất giao cho Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9314/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 37154/CT-TTHT năm 2017 về khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 9314/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 37154/CT-TTHT năm 2017 về khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 4786/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9207/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
