Tóm tắt Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng
Công văn 8623/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp, người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng các quy định về việc kê khai, tính và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Các quy định cốt lõi về kê khai và tính thuế GTGT
- Phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiệp căn cứ vào điều kiện thực tế (doanh thu hàng năm, việc áp dụng chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ) để xác định áp dụng phương pháp khấu trừ thuế hoặc phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng/doanh thu theo đúng quy định.
- Kê khai thuế GTGT định kỳ: Việc kê khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào mức doanh thu của năm trước liền kề. Người nộp thuế có trách nhiệm gửi tờ khai thuế đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và hợp đồng mua bán theo quy định.
- Nghĩa vụ kê khai đối với chi nhánh và đơn vị phụ thuộc
- Phân cấp kê khai thuế: Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, đơn vị trực thuộc, việc kê khai và nộp thuế GTGT được thực hiện tập trung tại trụ sở chính hoặc kê khai riêng tại địa phương nơi đặt chi nhánh tùy thuộc vào hình thức hạch toán (độc lập hay phụ thuộc) và địa bàn hoạt động.
- Nghĩa vụ nộp thuế vãng lai: Đối với các hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh (như xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản), người nộp thuế phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ quy định tại địa phương nơi phát sinh hoạt động.
- Trách nhiệm của người nộp thuế
- Tự kê khai, tự tính và tự chịu trách nhiệm về số liệu kê khai thuế GTGT trước cơ quan thuế và pháp luật.
- Trong trường hợp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần căn cứ vào tình hình thực tế và tham chiếu thêm các văn bản hợp nhất về thuế GTGT hiện hành để đảm bảo tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8623/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần CMA-CGM Việt Nam
Địa chỉ: 81-85 Hàm Nghi, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0304207743
Trả lời văn bản số ACC/TAX/01/082016 ngày 12/08/2016 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
…
Ví dụ 13: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1 %/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có thu của khách hàng khoản tiền lãi chậm trả khi khách hàng thanh toán chậm tiền dịch vụ thì khoản tiền lãi chậm trả này không phải tính nộp thuế GTGT. Khi thu tiền công ty lập chứng từ thu, không lập hóa đơn và kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9314/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 25531/CTHN-TTHT năm 2022 về phương pháp kê khai, tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 7212/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 85/CT-TTHT năm 2017 về chính sách kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với hỗ trợ hợp tác do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 8575/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9207/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 9314/CT-TTHT năm 2016 về kê khai nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 25531/CTHN-TTHT năm 2022 về phương pháp kê khai, tính thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 8623/CT-TTHT năm 2016 về kê khai tính nộp thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 8623/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
