Tổng quan về Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017
Công văn 4595/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ các khoản thu nhập chịu thuế và miễn thuế TNCN theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm về thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi hộ
Công văn tập trung làm rõ việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí do doanh nghiệp thanh toán hộ hoặc chi trả cho người lao động, cụ thể như sau:
- Khoản chi học phí cho con của người lao động: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, hoặc con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài, theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Khoản chi vé máy bay khứ hồi: Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài, khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả để người lao động về nước nghỉ phép (mỗi năm một lần) không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Doanh nghiệp cần lưu giữ vé máy bay, chứng từ thanh toán và quyết định nghỉ phép để làm căn cứ chứng minh.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền: Các khoản lợi ích khác do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động (như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo thực tế phát sinh, nhưng khống chế mức tính vào thu nhập chịu thuế đối với tiền nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi xác định thuế TNCN
Để các khoản chi hộ nêu trên không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Tính hợp pháp của chứng từ: Tất cả các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp (đối với các khoản chi do doanh nghiệp trực tiếp thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ).
- Quy định trong hợp đồng lao động: Các chế độ phúc lợi, chi trả hộ này phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Đúng đối tượng và định mức: Việc áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền học phí và vé máy bay khứ hồi chỉ áp dụng đúng đối tượng (người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài) và đúng tần suất quy định (1 lần/năm đối với vé máy bay).
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 4595/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh thực hiện đúng nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN. Việc nắm vững các quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí nhân sự, xây dựng chính sách phúc lợi hợp lý cho người lao động nước ngoài, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4595/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 5 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Shift Asia
Địa chỉ: L18 -15 & L18 -14, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1.
Mã số thuế: 0313713175
Trả lời văn thư số CV/201702002 ngày 23/02/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế TNCN quy định người nộp thuế:
“…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
…
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:
“Sửa đổi bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
Căn cứ theo các quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày năm 2015 và 2016 Ông Yosuke Orishshimo (quốc tịch Nhật Bản) đã đến Việt Nam làm việc (tại Đà Nẵng), kết thúc nhiệm kỳ công tác về nước vào tháng 08/2016 và đã quyết toán thuế TNCN cho giai đoạn từ 01/2016 - 08/2016. Năm 2017, Ông Yosuke Orishshimo được Công ty Shift tại Nhật Bản cử đến Công ty làm việc từ tháng 03/2017 và dự kiến là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm 2017 thì Ông Yosuke Orishshimo phải kê khai nộp thuế cho cơ quan thuế Việt Nam từ tháng 03/2017 và quyết toán thuế TNCN năm 2017 cho giai đoạn từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3751/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2268/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 4055/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3688/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3751/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 3753/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2268/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 4055/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4595/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
