Tóm tắt Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1040/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN), đặc biệt tập trung vào thủ tục ủy quyền quyết toán thuế đối với người lao động khi có sự thay đổi, điều chuyển nơi làm việc trong cùng một hệ thống tổ chức.
Quy định về ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi điều chuyển công tác
Theo nội dung hướng dẫn, trường hợp người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới trong cùng một hệ thống (như cùng tập đoàn, tổng công ty, hoặc do thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) thì việc quyết toán thuế được thực hiện như sau:
- Người lao động được phép ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức mới nhận điều chuyển, với điều kiện trong năm tính thuế không có thêm nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công tại bất kỳ nơi nào khác.
- Tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thay cho người lao động đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
Nguyên tắc xác định thu nhập chịu thuế và khấu trừ thuế
Việc tổng hợp thu nhập và tính toán số thuế TNCN khi thực hiện quyết toán ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc cụ thể:
- Cộng dồn thu nhập: Tổ chức mới phải tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại cả tổ chức cũ và tổ chức mới trong năm để làm căn cứ tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Khấu trừ thuế đã nộp: Số thuế TNCN đã khấu trừ tại tổ chức cũ sẽ được kê khai và bù trừ với số thuế phải nộp cả năm tại tổ chức mới khi thực hiện quyết toán.
- Xử lý chứng từ khấu trừ: Trường hợp tổ chức cũ đã cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động thì người lao động không được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới, trừ trường hợp tổ chức cũ đã thực hiện thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp trước đó.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo tính pháp lý và chính xác trong quá trình quyết toán thuế TNCN, các bên cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ:
- Đối với người lao động: Phải làm giấy ủy quyền quyết toán thuế TNCN theo mẫu quy định gửi cho tổ chức mới, đồng thời cam kết và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nguồn thu nhập trong năm.
- Đối với tổ chức cũ: Có trách nhiệm xác nhận thu nhập, cung cấp đầy đủ thông tin về tiền lương, tiền công và số thuế đã khấu trừ của người lao động trước khi điều chuyển sang đơn vị mới.
- Đối với tổ chức mới (tổ chức nhận điều chuyển): Thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động dựa trên hồ sơ ủy quyền hợp lệ, chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế về tính chính xác của số liệu quyết toán và thực hiện bù trừ, hoàn thuế hoặc thu thêm thuế của người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1040/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thiết kế Renesas Việt Nam
Địa chỉ : lô W, 29-30-31a, đường Tân Thuận, KCX Tân Thuận, Q7, TP.HCM
Mã số thuế: 0303543502
Trả lời văn bản 276/RVC-16 ngày 19/12/2016 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN):
- Tại Khoản 1, 2 Điều 1 quy định người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điểm Khoản 1 Điều 25 có quy định về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
…”
- Tại Điểm e3, Khoản 2 Điều 26 quy định:
“Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.”
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày có người lao động Việt Nam là nhân viên Công ty được cử đi làm việc dài hạn 2 năm tại Singapore (làm việc từ tháng 04/2017 đến tháng 03/2019 và ở Việt Nam dưới 183 ngày trong năm) nhưng vẫn duy trì nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam, nếu người lao động không chứng minh được là cá nhân cư trú tại Singapore thì thuộc đối tượng cá nhân cư trú tại Việt Nam, phải kê khai nộp thuế TNCN tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Trường hợp Công ty chi trả thu nhập cho người lao động giai đoạn từ tháng 01/2017 đến tháng 03/2017 và từ tháng 04/2017 trở đi thu nhập từ hoạt động làm công tại Singapore do Công ty chi trả (Công ty tại Singapore sẽ hoàn lại chi phí tiền lương mà Công ty đã chi trả cho người lao động) thì Công ty có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trên tổng thu nhập được Công ty chi trả, kết thúc năm nếu người lao động có giấy chứng nhận là cá nhân cư trú tại Singapore thì Công ty thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh cho tờ khai thuế TNCN theo quy định tại Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính. Cá nhân nêu trên không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN trước khi rời Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 985/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 985/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1040/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1040/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
