Tóm tắt Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 1024/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, đặc biệt là các khoản chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài và các khoản phúc lợi liên quan.
Chính sách thuế TNCN đối với khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn 1024/CT-TTHT, chính sách thuế đối với khoản học phí được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Khoản học phí trả cho con của người lao động nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam học tại các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông.
- Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí này phải được người sử dụng lao động thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ hợp pháp) và được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
- Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng miễn thuế TNCN đối với bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn (như đại học, cao đẳng, cao học) hoặc các khoản chi phí khác ngoài học phí (như tiền ăn bán trú, tiền xe đưa đón) sẽ không được miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.
Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và tính thuế TNCN
Để các khoản chi hộ này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Hồ sơ chứng từ: Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Quy định trong hợp đồng: Các khoản lợi ích này phải được ghi nhận cụ thể, rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của công ty.
- Hình thức chi trả: Doanh nghiệp phải thanh toán trực tiếp cho nhà trường. Trường hợp doanh nghiệp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động để họ tự đóng học phí, khoản tiền này sẽ bị coi là khoản phụ cấp bằng tiền và phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện đối với doanh nghiệp
Công văn 1024/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi thực tế, giúp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và các tổ chức sử dụng lao động nước ngoài chuẩn hóa quy trình chi trả phúc lợi. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn về chứng từ thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục là yếu tố quyết định để tối ưu hóa chi phí thuế cho cả doanh nghiệp và người lao động, tránh các rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1024/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 02 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Siemens.
Địa chỉ: Số 5B Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM.
Mã số thuế: 0302727641
Trả lời văn bản số 18/2016/Tax ngày 12/12/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân ( TNCN):
+ Tại Điều 1 quy định người nộp thuế:
“...Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập...”;
+ Tại khoản 2 Điều 2 quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công:
“…
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…”
+ Tại khoản 1 Điều 18 quy định:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu) quy định đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày ký hợp đồng hoặc có thỏa thuận với các Công ty (trong cùng tập đoàn) ở nước ngoài để các Công ty này cử chuyên gia sang Việt Nam làm việc tại Công ty. Các chuyên gia ký hợp đồng lao động và nhận lương từ các Công ty ở nước ngoài, sau đó Công ty thanh toán lại chi phí của các chuyên gia này thì trước khi chi trả cho phía nước ngoài Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thay thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Hàng quý, các chuyên gia (là cá nhân không cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế) trực tiếp kê khai, nộp thuế TNCN đối với khoản tiền lương nhận từ nước ngoài với thuế suất 20% theo mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015, cuối năm không phải quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế; Công ty có thể thay mặt cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cá nhân trực tiếp lập hồ sơ khai thuế).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1057/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1024/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1024/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/02/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
