Giới thiệu về Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017
Công văn 2290/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động ủy quyền giao dịch bất động sản. Văn bản này đưa ra các tiêu chí rõ ràng nhằm phân định nghĩa vụ thuế của các bên trong hợp đồng ủy quyền, tránh thất thu ngân sách nhà nước và ngăn chặn các hành vi lách thuế.
Nội dung cốt lõi về thuế TNCN đối với hợp đồng ủy quyền bất động sản
Theo hướng dẫn tại Công văn 2290/CT-TTHT, việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với các bên trong hợp đồng ủy quyền bất động sản được thực hiện dựa trên bản chất của giao dịch và quyền hạn của người được ủy quyền:
- Trường hợp ủy quyền phát sinh thu nhập (có thù lao): Nếu hợp đồng ủy quyền có điều khoản quy định người được ủy quyền được hưởng thù lao, tiền công từ việc thực hiện các công việc ủy quyền, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Người được ủy quyền có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất toàn phần tùy thuộc vào diện cư trú.
- Trường hợp ủy quyền định đoạt bất động sản (ủy quyền toàn quyền): Đối với các hợp đồng ủy quyền mà người được ủy quyền có toàn quyền định đoạt bất động sản (bao gồm quyền chuyển nhượng, mua bán, tặng cho, thế chấp) và thực tế phát sinh giao dịch chuyển nhượng tài sản, cơ quan thuế sẽ xem xét bản chất giao dịch. Nếu thực chất đây là hoạt động mua bán ký gửi hoặc chuyển nhượng bất động sản nhưng núp bóng dưới hình thức ủy quyền để tránh thuế, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đối với cả người ủy quyền và người được ủy quyền.
- Trường hợp ủy quyền không phát sinh thu nhập (không thù lao): Nếu hợp đồng ủy quyền chỉ mang tính chất thay mặt chủ sở hữu thực hiện các thủ tục hành chính, pháp lý liên quan đến bất động sản mà không phát sinh bất kỳ khoản thù lao, lợi ích vật chất nào cho người được ủy quyền, đồng thời người được ủy quyền không có quyền định đoạt tài sản thì không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN đối với người được ủy quyền.
Nguyên tắc quản lý thuế và khuyến nghị pháp lý
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh các nguyên tắc quản lý và áp dụng luật thuế đối với các giao dịch ủy quyền như sau:
- Đánh giá bản chất giao dịch: Cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan công chứng, cơ quan đăng ký đất đai để kiểm tra, xác minh bản chất thực tế của các hợp đồng ủy quyền nhằm phát hiện và xử lý các trường hợp trốn thuế thông qua việc ký kết hợp đồng ủy quyền thay cho hợp đồng chuyển nhượng.
- Trách nhiệm tự kê khai: Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin và điều khoản ghi trong hợp đồng ủy quyền khi thực hiện các thủ tục liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp nhằm mục đích hỗ trợ người nộp thuế hiểu rõ tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế TP.HCM tại Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017. Khi áp dụng vào thực tế, người nộp thuế cần đối chiếu kỹ lưỡng với các quy định pháp luật thuế TNCN hiện hành để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2290/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty CP thép Thủ Đức - VNSTEEL
Địa chỉ: Km9, xa lộ Hà Nội, P.Trường Thọ, Q.Thủ Đức, TP.HCM
Mã số thuế: 0305409326
Trả lời văn bản số 485/CV-VKC ngày 07/02/2017 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế TNCN quy định về khấu trừ thuế;
“Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập, số thuế phải khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) Thông tư này.
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Căn cứ Khoản 3 Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 16/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều Luật quản lý Thuế quy định về khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“…
a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khẩu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
…”
Căn cứ Công văn số 801/TCT-TNCN ngày 02/03/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2015 và cấp mã số thuế người phụ thuộc;
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty theo trình bày, người lao động tại Công ty có hợp đồng lao động trên 03 tháng nhưng không còn làm việc tại Công ty tại thời điểm quyết toán thuế TNCN thì người lao động không được ủy quyền Công ty quyết toán thay; Công ty chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Trường hợp Công ty chi trả thu nhập phát sinh bổ sung cho người lao động đã nghỉ việc năm trước (đã có quyết định thôi việc) thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% nếu tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3902/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 801/TCT-TNCN năm 2016 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2015 và cấp mã số thuế cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 3902/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2290/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2290/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
