Tổng quan về Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017
Công văn 3932/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phúc lợi, bảo hiểm và lợi ích khác mà doanh nghiệp chi trả cho người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN và các khoản thu nhập chịu thuế hoặc miễn thuế TNCN của người lao động.
Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được ghi cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định của pháp luật trước khi trích chi các khoản bảo hiểm tự nguyện này.
- Mức chi vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không vượt quá mức trần quy định của pháp luật thuế TNDN tại thời điểm áp dụng (mức khống chế theo quy định tại thời điểm ban hành công văn là không quá 01 triệu đồng/tháng/người).
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản bảo hiểm
Công văn phân định rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với từng loại hình bảo hiểm do người sử dụng lao động mua cho người lao động:
- Đối với bảo hiểm không tích lũy phí bảo hiểm: Các khoản phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tai nạn tự nguyện khác không có tích lũy về phí bảo hiểm (nghĩa là người lao động không nhận lại được tiền tích lũy sau khi kết thúc hợp đồng bảo hiểm) do người sử dụng lao động mua cho người lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với bảo hiểm có tích lũy phí bảo hiểm: Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm, thì khoản phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động tại thời điểm đóng phí. Thay vào đó, khi đến khoản thanh toán hoặc đáo hạn hợp đồng, công ty bảo hiểm có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tích lũy do người sử dụng lao động mua cho người lao động.
Chính sách Thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản phúc lợi khác
Công văn cũng hướng dẫn chi tiết về các khoản lợi ích khác mà người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam được hưởng:
- Học phí cho con của người lao động nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp chi trả hộ (thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ) được miễn thuế TNCN. Trường hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động thì khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Vé máy bay khứ hồi về nước: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi về nước một lần trong năm cho người lao động nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được miễn thuế TNCN. Quy định này chỉ áp dụng cho bản thân người lao động nước ngoài, không áp dụng cho người nhà hoặc các chuyến đi phát sinh thêm trong năm.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 3932/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế. Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ, quy chế nội bộ rõ ràng để bảo vệ chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN và khấu trừ thuế TNCN chính xác cho người lao động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3932/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Sustainable Luxury Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà PDD, Số 162 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1
Mã số thuế: 0312914697
Trả lời văn bản số 001/HDThue ngày 14/02/2017 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%”.
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| Tổng số ngày làm việc trong năm |
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ luật Lao động của Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
| Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | Số ngày có mặt ở Việt Nam | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
| 365 ngày |
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động”.
- Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có chi trả cho các cá nhân không cư trú là chuyên gia nước ngoài (không phải người lao động của Công ty) sang công tác tại Việt Nam các khoản thu nhập như: tiền lưu trú, chi phí ăn ở, tiền đi lại... thì Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20% trên toàn bộ thu nhập mà cá nhân nhận được theo hợp đồng theo quy định nêu trên.
Khoản chi phí phát sinh thanh toán cho chuyên gia nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ (hợp đồng, chứng từ thanh toán tiền qua Ngân hàng, chứng từ khấu trừ thuế TNCN) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 4061/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4597/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4913/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4595/CT-TTHT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 4061/CT-TTHT năm 2017 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7567/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3932/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3932/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
