Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và cách thức tính toán khoản trợ cấp này khi chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động Việt Nam.
- Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn tại Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Công thức xác định cụ thể như sau:
- Thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc = (Tổng thời gian thực tế làm việc) - (Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp) - (Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó).
- Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì được làm tròn: từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
- Xác định tổng thời gian thực tế làm việc cho người sử dụng lao động
Công văn làm rõ các khoảng thời gian được tính là thời gian thực tế làm việc của người lao động cho người sử dụng lao động, bao gồm:
- Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo các bản hợp đồng lao động (kể cả hợp đồng thử việc, thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động).
- Thời gian được người sử dụng lao động cử đi học.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (như nghỉ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe).
- Thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
- Xác định thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp để trừ đi khi tính trợ cấp thôi việc bao gồm:
- Thời gian người sử dụng lao động và người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Thời gian người lao động thuộc đối tượng không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Thời gian thử việc không thuộc diện đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc nhưng nếu sau đó ký hợp đồng chính thức thì khoảng thời gian này vẫn phải được khấu trừ một cách chuẩn xác theo quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm chi trả và mức chi trả trợ cấp thôi việc
Văn bản nhấn mạnh trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc thanh toán đầy đủ và đúng hạn khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động:
- Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động trong kỳ.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt và chuyển tiếp
Đối với các trường hợp người lao động làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn:
- Việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc phải phân định rõ ràng trách nhiệm chi trả giữa giai đoạn doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và giai đoạn sau khi chuyển đổi sở hữu.
- Đảm bảo quyền lợi liên tục của người lao động nếu họ tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, tránh việc bỏ sót hoặc trùng lặp các khoảng thời gian tính trợ cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4056/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long
Trả lời công văn số 876/STC-TCDN ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Sở Tài chính tỉnh Vĩnh Long đề nghị hướng dẫn chế độ, chính sách giải quyết trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Bộ luật lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành thì không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nào thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau đó người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.
2. Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 2/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó thôi việc, mất việc làm tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó. Trường hợp người lao động chuyển đến doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thì công ty cổ phần còn phải giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước trước khi chuyển đến doanh nghiệp cổ phần hóa.
Căn cứ các quy định nêu trên và nội dung công văn số 876/STC-TCDN thì Công ty cổ phần Du lịch Cửu Long có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty cổ phần Du lịch Cửu Long và thời gian thực tế làm việc tại Công ty Du lịch Cửu Long. Đối với người lao động chuyển đến làm việc cho Công ty Du lịch Cửu Long từ trước năm 1995 thì ngoài khoảng thời gian tính trả trợ cấp thôi việc nêu trên, Công ty cổ phần Du lịch Cửu Long phải trả trợ cấp thôi việc cho cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước trước khi chuyển đến Công ty Du lịch Cửu Long mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Cưng làm việc theo chế độ bổ nhiệm tại Công ty cổ phần Cảng Vĩnh Long nên việc giải quyết chế độ cho ông Cưng do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long (chủ sở hữu) chi trả theo văn bản hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Trên đây là ý kiến của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề nghị Sở Tài chính Vĩnh Long thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1564/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 864/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4145/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ luật Lao động 1994
- 2Công văn số 1564/LĐTBXH-LĐTL về việc trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 864/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4145/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 14Công văn 1132/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động ở công ty cổ phần do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 15Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4056/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/10/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/10/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
