Giới thiệu về Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015
Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp làm rõ phương pháp tính toán thời gian làm việc và xác định trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trong các trường hợp chuyển đổi, sắp xếp lại doanh nghiệp.
Các quy định cốt lõi về tính trợ cấp thôi việc
Công văn tập trung hướng dẫn chi tiết nguyên tắc xác định thời gian làm việc và mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, cụ thể như sau:
- Công thức xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm và các khoảng thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương khác theo quy định.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Được xác định là khoảng thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, hoặc thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc, bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động.
Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp đặc biệt
Đối với các trường hợp doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu, chuyển đổi sở hữu hoặc sáp nhập, chia tách, Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động:
- Trách nhiệm của người sử dụng lao động kế tiếp: Khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu, người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm kế thừa, tính toán và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với cả thời gian làm việc ở khu vực nhà nước trước đó mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc.
- Nguồn kinh phí chi trả: Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho thời gian làm việc trước khi chuyển đổi được thực hiện theo các quy định về sắp xếp, chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước và được hạch toán vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp hoặc sử dụng nguồn hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL là căn cứ pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thống nhất phương án tính toán, tránh các tranh chấp lao động không đáng có khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, văn bản này bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội chính đáng cho người lao động, đặc biệt là những người có thời gian cống hiến lâu năm trải qua các giai đoạn chuyển đổi cơ cấu của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1009/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam
Trả lời công văn số 540/XDHK-TCCB ngày 18/3/2015 của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam (gọi tắt là Vinapco) về việc chi trả chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 2, Điều 38 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động thì đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoặc doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp nhà nước khi chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động có thời gian làm việc ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước và chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp trước ngày 01/1/1995 nhưng chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm đối với thời gian người lao động đã làm việc cho mình và chi trả trợ cấp thôi việc đối với thời gian người lao động đã làm việc cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước đó.
Do vậy, trường hợp người lao động được đề cập tại công văn số 540/XDHK-TCCB ngày 18/3/2015 nêu trên chuyển đến làm việc tại Vinapco tháng 12/1994 nay thôi việc mà chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho thời gian làm việc tại hai doanh nghiệp nhà nước trước đó (Xí nghiệp bay chuyên nghiệp - Gia Lâm và Công ty bay dịch vụ hàng không) và chưa nhận trợ cấp một lần khi xuất ngũ, chuyển ngành thì Vinapco có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với thời gian người lao động làm việc tại Công ty, thời gian người lao động làm việc tại hai doanh nghiệp nhà nước nêu trên và thời gian đi bộ đội.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Quý Công ty được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 864/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 Hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc khi doanh nghiệp cổ phần hóa do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
- 1Công văn 864/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động
- 5Công văn 1630/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 1671/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 Hướng dẫn trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 1672/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 hướng dẫn chi trả trợ cấp thôi việc khi doanh nghiệp cổ phần hóa do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 2231/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 2891/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 402/QHLĐTL-CSLĐ năm 2018 trả lời kiến nghị về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Cục Quan hệ lao động và Tiền lương ban hành
Công văn 1009/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 1009/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Lê Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
