Tổng quan về Công văn 4145/LĐTBXH-LĐTL năm 2014
Công văn 4145/LĐTBXH-LĐTL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các doanh nghiệp, người lao động thực hiện đúng quy định về việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động. Văn bản tập trung làm rõ cách xác định thời gian làm việc thực tế, thời gian tính trợ cấp và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc.
1. Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó (nếu có).
- Thời gian làm việc thực tế bao gồm: Thời gian người lao động đã làm việc trực tiếp; thời gian thử việc, học nghề, tập nghề để làm việc cho doanh nghiệp; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động (nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương); thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương...
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Quy tắc làm tròn thời gian: Trường hợp thời gian làm việc tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm (0,5 năm); từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
2. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Mức tiền lương làm căn cứ để tính trợ cấp thôi việc cho người lao động được xác định dựa trên quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
- Trường hợp người lao động làm việc theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
3. Trách nhiệm thực hiện của người sử dụng lao động
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm rà soát, đối chiếu quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp và quá trình làm việc thực tế của người lao động để xác định chính xác thời gian và số tiền trợ cấp thôi việc phải chi trả.
- Thực hiện chi trả đầy đủ, đúng thời hạn tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.
- Trường hợp có thắc mắc hoặc phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, người sử dụng lao động cần phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương để được hướng dẫn giải quyết theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4145/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Xây dựng điện VNECO5
(Đ/c: Số 205 Lê Duẩn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị)
Trả lời công văn số 217/VNECO5 ngày 22/10/2014 của Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 về việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm c Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 hướng dẫn Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ thì Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó. Trường hợp người lao động chuyển đến làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước ngày 01/01/1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm thì ngoài thời gian tính trả trợ cấp thôi việc nêu trên, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước trước khi chuyển đến doanh nghiệp cổ phần hóa.
Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 rà soát, đối chiếu với quá trình làm việc của từng người lao động để thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO5 biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo Nghị định 59/2011/NĐ-CP về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 4055/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4142/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4144/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 4145/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 4145/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
