Giới thiệu chung về Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015
Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định về việc chi trả trợ cấp thôi việc. Văn bản tập trung làm rõ cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp và trách nhiệm chi trả của người sử dụng lao động trong các trường hợp cụ thể, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
Theo hướng dẫn tại Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian người lao động đã làm việc thực tế theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ ngơi hàng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng có hưởng lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động và người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp; thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Thời gian đã được chi trả trợ cấp: Là những khoảng thời gian làm việc trước đó mà người lao động đã nhận đủ tiền trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm từ người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động cũ.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
Công văn hướng dẫn chi tiết về mức tiền lương được áp dụng để tính toán khoản trợ cấp này:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương theo hợp đồng lao động bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.
- Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Trách nhiệm chi trả và một số lưu ý đặc biệt
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội nhấn mạnh một số nguyên tắc quan trọng trong quá trình thực hiện chi trả:
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo đúng quy định pháp luật, trừ các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải.
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa hoặc sáp nhập, việc tính và chi trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian người lao động làm việc trong khu vực nhà nước trước khi chuyển đổi phải tuân thủ các quy định chuyển tiếp và hướng dẫn đặc thù của Chính phủ nhằm bảo vệ quyền lợi liên tục của người lao động.
- Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật tài chính.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 93/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty cổ phần Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ |
Trả lời công văn số 89/VP.CTC.2014 ngày 22/12/2014 của Công ty cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ đề nghị hướng dẫn việc giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt đúng quy định của pháp luật trước thời điểm Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực thi hành thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Bộ luật Lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật Lao động năm 1994 và Điều 15 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt thì việc thực hiện thanh toán không được kéo dài quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định này thì khi người lao động thôi việc tại doanh nghiệp mà doanh nghiệp và người lao động không thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, thanh toán trợ cấp thôi việc trong thời hạn nêu trên là trái với quy định của pháp luật về lao động.
Căn cứ các quy định nêu trên và hồ sơ gửi kèm công văn số 89/VP.CTC.2014 của Công ty, bà Trần Thị Mai Anh làm việc tại Công ty Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ từ tháng 9/1976 đến tháng 09/1995 (sau ngày 01/01/1995) chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ (nay là Công ty cổ phần Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ) có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Anh theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động nêu trên. Vì vậy, để bảo đảm quyền lợi cho người lao động, đề nghị Công ty cổ phần Thương nghiệp tổng hợp Cần Thơ báo cáo Hội đồng quản trị xem xét, chi trả trợ cấp thôi việc cho bà Anh đối với thời gian từ tháng 9/1976 đến tháng 09/1995; mức trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời Công ty cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ biết và thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 5Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 7Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ Luật lao động sửa đổi 2006
- 2Bộ luật lao động sửa đổi 2007
- 3Bộ luật Lao động 1994
- 4Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 5Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 6Bộ Luật lao động 2012
- 7Công văn 3695/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Công văn 3957/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9Công văn 4056/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 10Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 12Công văn 149/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 13Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 93/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/01/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
