Ngày 15 tháng 01 năm 2015, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã ban hành Công văn số 153/LĐTBXH-LĐTL hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình tính toán, chi trả chế độ trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động và người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động thuộc đối tượng điều chỉnh của Bộ luật Lao động. Trong đó, trọng tâm hướng dẫn hướng đến các trường hợp người lao động có thời gian làm việc đan xen giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, hoặc làm việc tại các doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở hữu, cổ phần hóa.
Xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
- Thời gian làm việc thực tế của người lao động bao gồm: thời gian trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương; thời gian nghỉ tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm có hưởng lương.
Khấu trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Công văn nhấn mạnh nguyên tắc không tính trùng các khoảng thời gian đã được bảo đảm quyền lợi bằng chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, toàn bộ thời gian người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc hoặc tự nguyện theo quy định sẽ bị khấu trừ, không tính vào thời gian để người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
- Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp phải căn cứ chính xác vào sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận và chốt thời gian đóng.
Trách nhiệm chi trả đối với thời gian làm việc ở khu vực nhà nước
- Đối với người lao động có thời gian làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (thời điểm Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực) sau đó chuyển sang làm việc tại các doanh nghiệp khác, trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho khoảng thời gian này được thực hiện theo các quy định chuyển tiếp của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội.
- Trường hợp doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu, doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước khi chuyển đổi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp với phương án sử dụng lao động đã được phê duyệt.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo đúng quy định của pháp luật lao động tại thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động tại địa phương (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc của các doanh nghiệp trên địa bàn theo đúng tinh thần hướng dẫn của công văn này, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động và hạn chế tối đa các tranh chấp lao động phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 153/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Lăk
Trả lời công văn số 2022/LĐTBXH-LĐTLVL ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đăk Lăk, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động thì khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại Khoản 9 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
Điều 48 nêu trên không quy định người sử dụng lao động phải chi trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt khi người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.
Theo nội dung công văn của quý Sở, đối chiếu với các quy định nêu trên thì 07 người lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê - Ca cao Krông Ana (làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn và đã làm việc thường xuyên cho Công ty từ 12 tháng trở lên) xin chấm dứt hợp đồng lao động và Công ty đã có quyết định cho thôi việc từ ngày 27/5/2014. Tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động, 07 lao động đều chưa đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật Lao động. Vì vậy, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cà phê - Ca cao Krông Ana có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho 07 lao động này theo quy định của Bộ luật Lao động. Thời gian làm việc và mức lương để tính trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động.
Đề nghị quý Sở kiểm tra, rà soát, tính trợ cấp thôi việc của 7 lao động nêu trên và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 2Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Công văn 4215/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Công văn 4408/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về việc chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Công văn 93/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
Công văn 153/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về chi trả trợ cấp thôi việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- Số hiệu: 153/LĐTBXH-LĐTL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2015
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: Tống Thị Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
