Tóm tắt Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 39954/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động sản xuất phần mềm. Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện, mức ưu đãi và nguyên tắc áp dụng thuế suất ưu đãi cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải có dự án đầu tư mới thực hiện hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm của doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các công đoạn, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại các văn bản pháp luật chuyên ngành.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng
- Thuế suất ưu đãi: Áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm phần mềm.
- Miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
- Thời gian tính miễn, giảm thuế: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động này được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động sản xuất phần mềm trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm thực tế đáp ứng quy định. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất phần mềm (như dịch vụ bảo trì, tư vấn không đi kèm sản xuất, hoặc hoạt động thương mại khác) không được áp dụng mức ưu đãi này và phải nộp thuế theo thuế suất phổ thông.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức ưu đãi thuế, số thuế được miễn, số thuế được giảm để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế của doanh nghiệp dựa trên hồ sơ thực tế và việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về sản xuất phần mềm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39954/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Widia Shinki Việt Nam
Địa chỉ: Lô CN1-12B-2 Khu công nghiệp Công nghệ cao 1, Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Thành Phố Hà Nội - MST: 0108227951
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 2111 đề ngày 21/11/2018 của Công ty TNHH Widia Shinki Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Vướng mắc của Công ty liên quan đến chính sách ưu đãi thuế TNDN của hoạt động kinh doanh thương mại phát sinh tại địa bàn ưu đãi thuế, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1900/TCT-CS ngày 13/5/2019 hướng dẫn. Cục Thuế TP Hà Nội đề nghị Công ty căn cứ trên tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh và đối chiếu với quy định tại các văn bản pháp luật để áp dụng theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra 1 để được hướng dẫn.
(Cục Thuế TP Hà Nội photo gửi kèm công văn số 1900/TCT-CS ngày 13/5/2019, công văn số 3720/TCT-CS ngày 1/10/2018 của Tổng cục Thuế; công văn số 17008/BTC-CST ngày 17/11/2015, công văn số 13785/BTC-CST ngày 9/11/2018 của Bộ Tài chính để đơn vị nghiên cứu, thực hiện.)
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 35837/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 36453/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1, Duyên Hải 3, Nghi Sơn 1 của Tổng công ty phát điện 1 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 39890/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 50796/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 57930/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 63329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 65013/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 63339/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 63433/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo, hợp đồng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 63440/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp chế xuất tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 43470/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu về ở nội trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 45553/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 50769/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 17008/BTC-CST năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với ngành nghề bổ sung của Công ty trách nhiệm hữu hạn Sản xuất Nguyên liệu Giấy Việt Nhật Vũng Áng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 35837/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 36452/CT-TTHT năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36453/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1, Duyên Hải 3, Nghi Sơn 1 của Tổng công ty phát điện 1 do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13785/BTC-CST năm 2018 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư vào khu công nghệ cao do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1900/TCT-CS năm 2019 về giải đáp, trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3720/TCT-CS năm 2018 trao đổi về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 39890/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 50796/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lý, hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 57930/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 63329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 65013/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 63339/CT-TTHT năm 2018 về trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 63433/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo, hợp đồng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 63440/CT-TTHT năm 2018 về kê khai, ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư của doanh nghiệp chế xuất tại Khu công nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 43470/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu về ở nội trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 18Công văn 45553/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 19Công văn 50769/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 39954/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
