Tổng quan về Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018
Công văn 70175/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lệ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện thực tế và thủ tục hồ sơ cần thiết để doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp pháp và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Các điều kiện cơ bản để xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN
Theo tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí được ghi nhận là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu quy định của Bộ Tài chính.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp không bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xử lý đối với một số khoản chi phí cụ thể
Công văn hướng dẫn doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm trọng yếu khi hạch toán các khoản chi phí đặc thù:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ như Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của doanh nghiệp. Đồng thời, các khoản này phải thực tế đã chi trả và có chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh và được trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định của Bộ Tài chính.
- Chi phí lãi vay: Chi phí lãi vay tiền vay phục vụ sản xuất kinh doanh phải tương ứng với phần vốn điều lệ đã góp đủ. Trường hợp doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết, chi phí lãi vay được trừ sẽ bị khống chế theo tỷ lệ quy định tại các nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại Công văn 70175/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động trong việc rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hoàn thiện hồ sơ chứng từ đối với từng khoản chi cụ thể. Doanh nghiệp cần thường xuyên đối chiếu các khoản chi thực tế tại đơn vị với các điều kiện loại trừ (các khoản chi không được trừ) để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế, giảm thiểu tối đa các khoản phạt vi phạm hành chính về thuế trong quá trình quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 70175/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018 |
Kinh gửi: Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo quản lý Quốc tế
(Địa chỉ: Tầng 5 số 138 Hoàng Ngân, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Mã số thuế: 0106766644)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 15092018/IMTC-KT ngày 15/09/2018 của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo quản lý Quốc tế (sau đây gọi là Công ty) hỏi về việc chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn các chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt... ”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nội dung vướng mắc của Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo quản lý Quốc tế như sau:
Trường hợp, Công ty thực hiện cung cấp dịch vụ cho khách hàng thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10% nhưng Công ty đã lập hóa đơn với thuế suất 0% thì Công ty phải lập hóa đơn điều chỉnh theo quy định tại Điều 20 Thông tư 39/2014/TT-BTC.
Thuế GTGT đầu ra phải nộp không được tính là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC. Do đó, Công ty không có cơ sở tính vào chi phí tính thuế TNDN đối với khoản thuế GTGT đầu ra điều chỉnh tăng mà Công ty không thu được từ khách hàng khi áp dụng thuế suất 10% theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo quản lý Quốc tế được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 37786/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44289/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tài trợ cho y tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 37786/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 38357/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dịch vụ kiểm thử phần mềm cho nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 39954/CT-TTHT năm 2019 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 44289/CT-TTHT năm 2019 về chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tài trợ cho y tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 70175/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/10/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
