Giới thiệu về Công văn 37786/CT-TTHT năm 2019
Công văn 37786/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung hướng dẫn các doanh nghiệp xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn từ người dân trực tiếp sản xuất hoặc cá nhân không kinh doanh.
Quy định về chi phí được trừ khi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
Theo hướng dẫn tại Công văn 37786/CT-TTHT và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được phép hạch toán vào chi phí được trừ đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ: Doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn theo Mẫu số 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung).
- Đối tượng áp dụng bảng kê: Bảng kê 01/TNDN chỉ được áp dụng cho một số trường hợp cụ thể bao gồm: mua nông sản, lâm sản, thủy hải sản của người tự sản xuất, đánh bắt bán ra; mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua tài sản, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra.
- Chứng từ thanh toán: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán thực tế (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) phù hợp với giá trị hàng hóa, dịch vụ thu mua ghi trên Bảng kê.
- Trách nhiệm của người đại diện: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải ký tên vào Bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin ghi trên Bảng kê.
Các trường hợp không được tính vào chi phí được trừ
Công văn cũng lưu ý các trường hợp doanh nghiệp không được hạch toán chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN:
- Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ thuộc các trường hợp được phép lập Bảng kê 01/TNDN nhưng không lập hoặc lập không đúng, không đầy đủ các chỉ tiêu quy định trên mẫu biểu.
- Giá mua hàng hóa, dịch vụ trên Bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng. Trong trường hợp này, cơ quan thuế có quyền căn cứ vào giá thị trường để xác định lại chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Các giao dịch mua bán không có thật, có dấu hiệu thông đồng nhằm nâng khống chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị cho doanh nghiệp
Công văn 37786/CT-TTHT giúp làm rõ quy trình thủ tục, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN. Để đảm bảo an toàn về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng hóa, bao gồm thông tin định danh của người bán (như chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân).
- Kiểm soát chặt chẽ giá cả thu mua để đảm bảo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm giao dịch, tránh bị cơ quan thuế ấn định lại chi phí.
- Thường xuyên cập nhật các hướng dẫn mới từ cơ quan thuế địa phương để áp dụng đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37786/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Ông Vũ Tiến Bình
(Địa chỉ: 114 Mai Hắc Đế, Q. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được đơn đề nghị giải đáp ngày 2/5/2019 của Ông Vũ Tiến Bình về việc thực hiện chính sách thuế (theo Phiếu chuyển số 16137/PC-TCT ngày 6/5/2019 của Tổng cục Thuế), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...2.31. Chi về đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định.
Khi bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu nhưng có phát sinh các khoản chi thường xuyên để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (không phải là các khoản chi đầu tư xây dựng để hình thành tài sản cố định) mà các khoản chi này đáp ứng các điều kiện theo quy định thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trường hợp trong giai đoạn đầu tư, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả tiền vay thì khoản chi này được tính vào giá trị đầu tư. Trường hợp trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phát sinh cả khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi thì được bù trừ giữa khoản chi trả lãi tiền vay và thu từ lãi tiền gửi, sau khi bù trừ phần chênh lệch còn lại ghi giảm giá trị đầu tư.
…”
- Tại Khoản 7 Điều 7 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập khác:
“7. Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh cao hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Trường hợp khoản thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn phát sinh thấp hơn các khoản chi trả lãi tiền vay theo quy định, sau khi bù trừ, phần chênh lệch còn lại giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp đã phát sinh các hoạt động sản xuất máy biến áp, kinh doanh thiết bị điện và cho thuê nhà xưởng; đồng thời có phát sinh khoản lãi tiền gửi từ phần vốn tăng thêm để thực hiện dự án Khu hỗn hợp dịch vụ, nhà ở, nhà trẻ và cây xanh thì khoản lãi tiền gửi từ phần vốn tăng thêm của doanh nghiệp phải ghi nhận vào thu nhập khác để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Ông Vũ Tiến Bình được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 21838/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm của người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 37789/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 37793/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 38360/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động quảng cáo trên Google, Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 57930/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 63329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 65013/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 63433/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo, hợp đồng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 66962/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 66964/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 69269/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 2087/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2245/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 21838/CT-TTHT năm 2019 về giảm trừ đối với khoản đóng bảo hiểm của người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 37789/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 37793/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với khoản tiền hỗ trợ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 38360/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế đối với hoạt động quảng cáo trên Google, Facebook do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 57930/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 63329/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 65013/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 63433/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp đồng thử việc, hợp đồng đào tạo, hợp đồng dịch vụ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 70175/CT-TTHT năm 2018 về xác định chi phí hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 66962/CT-TTHT năm 2018 về xác định tỷ lệ phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 66964/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Dự án ODA không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 69269/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi phí thuê nhà do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 2087/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 2245/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 37786/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 37786/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
