Giới thiệu chung về Công văn 3523/TCT-QLN
Công văn 3523/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến việc khoanh nợ thuế, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế đối với các đối tượng người nộp thuế gặp khó khăn đặc biệt hoặc không còn khả năng nộp thuế. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nợ đọng thuế, giảm bớt áp lực hành chính và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh.
- Đối tượng được áp dụng khoanh nợ và không tính tiền chậm nộp
Theo nội dung hướng dẫn, các đối tượng được xem xét khoanh nợ và không tính tiền chậm nộp thuế bao gồm:
- Người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế, cơ quan thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác minh thông tin và xác định người nộp thuế không còn tại địa chỉ đăng ký.
- Quy định về việc tạm dừng cưỡng chế nợ thuế
Công văn hướng dẫn cụ thể về các trường hợp được tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế:
- Tạm dừng cưỡng chế đối với người nộp thuế thuộc đối tượng được khoanh nợ thuế hoặc đang trong thời gian chờ xem xét xóa nợ thuế theo quy định của pháp luật.
- Các trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc dịch bệnh diện rộng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, được cơ quan thuế xem xét tạm dừng cưỡng chế để tạo điều kiện phục hồi sản xuất.
- Việc tạm dừng cưỡng chế phải được thực hiện dựa trên hồ sơ đề nghị hợp lệ của người nộp thuế và có sự phê duyệt của thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm và quy trình thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các bước sau:
- Rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế của từng người nộp thuế trên địa bàn quản lý để xác định đúng đối tượng được khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng địa phương như cơ quan đăng ký kinh doanh, Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp xã để xác minh tình trạng pháp lý và thực tế hoạt động của người nộp thuế.
- Lập hồ sơ khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp đầy đủ theo đúng quy trình nghiệp vụ quản lý nợ thuế, đảm bảo lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra sau này.
- Kịp thời báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 3523/TCT-QLN đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý nợ thuế, giúp giảm thiểu số nợ ảo trên hệ thống quản lý của ngành thuế. Đồng thời, văn bản này thể hiện chính sách nhân văn của Nhà nước trong việc hỗ trợ các đối tượng nộp thuế gặp hoàn cảnh bất khả kháng, giúp ổn định môi trường đầu tư và kinh doanh lành mạnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3523/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Lương thực Đông Anh
(Địa chỉ: Tổ 15, Thị trấn Đông Anh, Huyện Đông Anh, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 56/CV-LTĐA ngày 06/9/2018 của Công ty cổ phần Lương thực Đông Anh đề nghị khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khoanh nợ và không tính tiền chậm nộp tiền thuế
- Về việc khoanh nợ thuế: Luật Quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành không có quy định về việc khoanh nợ thuế.
- Về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế:
Khoản 7 Điều 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định:
“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp tiền thuế thì lập đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định gửi cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết không tính tiền chậm nộp tiền thuế.
2. Về việc tạm dừng cưỡng chế nợ thuế
Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 32 quy định: “Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp đang bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế nhưng không có khả năng nộp đủ trong một lần số tiền thuế, tiền chậm nộp nếu có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, thư bảo lãnh của bên bảo lãnh với cơ quan thuế, cam kết nộp dần tiền thuế nợ thì được nộp dần tiền thuế nợ tối đa không quá 12 tháng, kể từ ngày bắt đầu của thời hạn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.”
- Tại Khoản 6 Điều 32 quy định: “Trong thời gian được nộp dần tiền thuế nợ, tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đối với số thuế được nộp dần.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty đủ điều kiện được nộp dần tiền thuế nợ thì lập đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết nộp dần tiền thuế nợ theo quy định. Trong thời gian nộp dần tiền thuế nợ, Công ty được tạm dừng áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với số thuế được nộp dần.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Lương thực Đông Anh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5039/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Chỉ thị 03/CT-BTC năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Bộ Công thương ban hành
- 8Công văn 561/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc khi thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 602/TCT-QLN năm 2021 về xử lý vướng mắc khoanh nợ, xóa nợ trước ngày 01/7/2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3709/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5936/TCT-QLN năm 2023 khoanh nợ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 140/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1681/TCT-QLN năm 2024 thực hiện khoanh nợ đối với người nộp thuế bị yêu cầu thủ tục phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 4Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5039/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Chỉ thị 03/CT-BTC năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Bộ Công thương ban hành
- 11Công văn 561/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc khi thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 602/TCT-QLN năm 2021 về xử lý vướng mắc khoanh nợ, xóa nợ trước ngày 01/7/2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3709/TCT-QLN năm 2018 về cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 5936/TCT-QLN năm 2023 khoanh nợ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 140/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1681/TCT-QLN năm 2024 thực hiện khoanh nợ đối với người nộp thuế bị yêu cầu thủ tục phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3523/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/09/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
