Công văn 1906/TCT-QLT được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý không tính tiền chậm nộp thuế đối với các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Đây là giải pháp tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế khi gặp vướng mắc khách quan từ phía nguồn vốn ngân sách.
Đối tượng được áp dụng chính sách không tính tiền chậm nộp
Văn bản hướng dẫn chi tiết về các đối tượng được hưởng chính sách không tính tiền chậm nộp thuế, bao gồm:
- Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế nhưng gặp khó khăn do đối tác sử dụng ngân sách nhà nước chưa thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp.
- Các nhà thầu, đơn vị cung ứng trực tiếp ký hợp đồng và thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án, công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Điều kiện để được xử lý không tính tiền chậm nộp
Để được xem xét không tính tiền chậm nộp, người nộp thuế phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Có hợp đồng kinh tế ký kết với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
- Hàng hóa, dịch vụ đã được nghiệm thu, bàn giao hoặc hoàn thành theo đúng tiến độ hợp đồng nhưng chưa được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán.
- Số tiền thuế nợ phát sinh trong thời gian chưa được thanh toán và không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ người nộp thuế.
Thành phần hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp đầy đủ bộ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm các tài liệu:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ, số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng công việc hoàn thành hoặc hóa đơn tài chính đã xuất cho bên mua.
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa thanh toán tiền cho người nộp thuế, trong đó ghi rõ số tiền chưa thanh toán và thời gian dự kiến thanh toán.
Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ của cơ quan thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn các bước xử lý nghiệp vụ tại cơ quan thuế các cấp như sau:
- Tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận một cửa tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ của các đầu tài liệu và chuyển cho bộ phận quản lý nợ thuế.
- Thẩm định hồ sơ: Bộ phận quản lý nợ tiến hành đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) với số tiền ngân sách nhà nước còn nợ được xác nhận trong hồ sơ.
- Ban hành quyết định: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế ban hành thông báo chấp thuận không tính tiền chậm nộp tương ứng với phần ngân sách chưa thanh toán. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan thuế phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho người nộp thuế biết.
- Cập nhật hệ thống: Thực hiện điều chỉnh, cập nhật trạng thái không tính tiền chậm nộp trên hệ thống TMS để đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế, tránh việc tự động cưỡng chế nợ thuế sai quy định.
Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tiền.
- Nếu đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán từng phần, cơ quan thuế sẽ tính lại tiền chậm nộp đối với phần thuế tương ứng với số tiền đã được thanh toán từ thời điểm nhận được tiền.
- Người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, tài liệu và số liệu cung cấp cho cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1906/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2600/CT-QLN ngày 14/12/2018 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về việc vướng mắc xử lý không tính tiền chậm nộp do NSNN chưa thanh toán. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định như sau:
“3. Cục Thuế địa phương nơi có các khu vực khoáng sản được cấp phép khai thác chịu trách nhiệm:
a) Ra thông báo gửi tổ chức, cá nhân: Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế do quá thời hạn ghi trên Thông báo (nếu có);”
- Tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định như sau:
“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
Tại điểm 3 Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“a) Người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định:
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty cổ phần tập đoàn Phúc Lộc và Công ty TNHH Phúc Lộc có trụ sở chính tại tỉnh Ninh Bình, Cục Thuế tỉnh Ninh Bình cấp mã số thuế và quản lý thu, những phát sinh hoạt động khai thác khoáng sản tại tỉnh Bình Định, có Văn phòng đại diện tại tỉnh Bình Định, được Cục Thuế tỉnh Bình Định cấp mã số thuế vãng lai và thực hiện kê khai, nộp thuế phát sinh tại địa bàn tỉnh Bình Định, Cục Thuế tỉnh Bình Định là cơ quan thuế quản lý thuế trực tiếp các khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, thuê tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và ra thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp nếu Công ty thuộc đối tượng không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ thì Cục Thuế tỉnh Bình Định hướng dẫn hai Công ty lập đầy đủ hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ và ban hành Quyết định kiểm tra tại Văn phòng đại diện của hai Công ty, trên cơ sở kết quả kiểm tra tại Văn phòng đại diện của hai Công ty, Cục Thuế tỉnh Bình Định phối hợp với Cục Thuế tỉnh Ninh Bình rà soát, đối chiếu số liệu với trụ sở chính, xác định số tiền NSNN chưa thanh toán, số tiền thuế nợ không bị tính tiền chậm nộp để ban hành thông báo về việc không tính tiền chậm nộp của hai Công ty theo đúng quy định pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện theo đúng chế độ quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4601/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần Dịch vụ và Môi trường đô thị Sơn La do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 32/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 304/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với các tờ khai hải quan từ năm 1994 đến năm 2000 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 6657/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 269/TCT-QLN năm 2024 không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4601/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần Dịch vụ và Môi trường đô thị Sơn La do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 32/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 304/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với các tờ khai hải quan từ năm 1994 đến năm 2000 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 6657/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 269/TCT-QLN năm 2024 không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1906/TCT-QLT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thế Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
