Công văn 6657/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính và xử lý tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Văn bản này hướng đến việc thống nhất thực hiện quy trình nghiệp vụ tại các cục hải quan địa phương, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp đồng thời chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp thuế
Văn bản làm rõ các căn cứ pháp lý và mốc thời gian để tính tiền chậm nộp đối với các khoản nợ thuế phát sinh từ hoạt động xuất nhập khẩu:
- Thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Mức tính tiền chậm nộp được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm quy định tại Luật Quản lý thuế đối với mỗi ngày chậm nộp trên số tiền thuế chậm nộp.
- Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung hồ sơ hải quan, việc tính tiền chậm nộp sẽ được áp dụng linh hoạt tùy thuộc vào thời điểm khai bổ sung và tính chất của khoản thuế phát sinh nhằm khuyến khích tính tự giác của doanh nghiệp.
- Xử lý tiền chậm nộp khi phát sinh tiền thuế nộp thừa
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 6657/TCHQ-TXNK là hướng dẫn chi tiết cơ chế bù trừ giữa số tiền thuế nộp thừa và tiền chậm nộp:
- Người nộp thuế có quyền yêu cầu bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các tờ khai khác.
- Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hệ thống kế toán thuế tập trung để thực hiện việc bù trừ tự động hoặc theo đề nghị bằng văn bản của doanh nghiệp.
- Sau khi thực hiện bù trừ, nếu vẫn còn số tiền nộp thừa thì cơ quan hải quan sẽ thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định.
- Các trường hợp miễn, giảm hoặc không tính tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn cụ thể các trường hợp đặc biệt được xem xét không tính hoặc miễn, giảm tiền chậm nộp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan:
- Trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác dẫn đến việc không thể nộp thuế đúng hạn.
- Trường hợp doanh nghiệp cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không có nguồn tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế đúng hạn.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền chậm nộp phải được doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ, trung thực và gửi đến cơ quan hải quan nơi phát sinh khoản nợ để xem xét giải quyết theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm triển khai của các Cục Hải quan địa phương
Để đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường rà soát, phân loại các khoản nợ thuế và tiền chậm nộp tại đơn vị để có phương án xử lý dứt điểm, tránh để nợ đọng kéo dài gây thất thu ngân sách.
- Hướng dẫn, tuyên truyền rộng rãi nội dung hướng dẫn tại công văn này đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Kịp thời tổng hợp và báo cáo những vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết, không tự ý đặt ra các thủ tục hành chính gây khó khăn cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6657/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.
Trả lời công văn số 11168/HQHP-TXNK ngày 16/08/2019 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng vướng mắc về tính tiền chậm nộp đối với các tờ khai nợ thuế từ năm 1994 đến năm 2000 của Công ty TNHH Điện tử Ánh Sao (MST: 0900132778), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Khoản 1 Điều 106 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật số 106/2016/QH13 quy định:
“1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
Đối với các khoản nợ tiền thuế phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 mà người nộp thuế chưa nộp vào ngân sách nhà nước, kể cả khoản tiền nợ thuế được truy thu qua kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền thì được chuyển sang áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại khoản này từ ngày 01 tháng 7 năm 2016”.
- Khoản 3 Điều 110 Luật Quản lý thuế được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 quy định:
“3. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước; kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm”.
Theo quy định trên, trường hợp của Công ty TNHH Điện tử Ánh Sao nợ tiền thuế của các tờ khai từ năm 1994 đến năm 2000 nhưng đến nay chưa nộp thì được áp dụng mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp. Thời gian tính chậm nộp trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày doanh nghiệp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, ngoài thời hạn 10 năm thì không phải nộp tiền chậm nộp.
Cách tính số tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 133 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 66 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Cục Hải quan TP.Hải Phòng kiểm tra tính đủ khoản tiền chậm nộp thuế theo hướng dẫn nêu trên và đôn đốc doanh nghiệp nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP.Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 5Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5594/TXNK-DTQLT năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 6441/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6657/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6657/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
