Tổng quan về Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019
Công văn 3381/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất quy định về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế. Đây là chính sách tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp, người nộp thuế gặp trở ngại về tài chính do chưa được thanh toán vốn từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp
Người nộp thuế được xem xét không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Người nộp thuế thực hiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Người nộp thuế chưa được thanh toán tiền từ nguồn ngân sách nhà nước dẫn đến việc không có nguồn tài chính để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.
- Số tiền thuế nợ không tính tiền chậm nộp không được vượt quá số tiền mà ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.
Nguyên tắc và phạm vi áp dụng
- Giới hạn số tiền: Việc không tính tiền chậm nộp chỉ áp dụng đối với phần nợ thuế phát sinh trực tiếp từ việc chưa được ngân sách nhà nước thanh toán. Trường hợp số nợ thuế lớn hơn số tiền chưa được thanh toán, phần chênh lệch vượt quá vẫn phải chịu tiền chậm nộp theo quy định chung.
- Thời gian áp dụng: Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế theo quy định đến ngày ngân sách nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế.
Thành phần hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được hưởng chính sách không tính tiền chậm nộp, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế nợ và số tiền chưa được ngân sách nhà nước thanh toán.
- Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa thanh toán tiền cho người nộp thuế.
- Văn bản xác nhận của Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan tài chính có thẩm quyền về việc chưa giải ngân nguồn vốn cho dự án, công trình.
Trách nhiệm của các bên liên quan
- Cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ và đúng đối tượng, cơ quan thuế thực hiện thủ tục không tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin, tài liệu cung cấp. Ngay sau khi được ngân sách nhà nước thanh toán, người nộp thuế phải chủ động thực hiện nộp ngay số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3381/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 737/CT-QLN ngày 19/6/2019 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về việc không tính tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định như sau:
“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
- Tại điểm a Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“3. Trình tự, thủ tục không tính tiền chậm nộp
a) Người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này cung cấp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán theo mẫu số 01/TCN ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, thời gian kiểm tra tối đa là 03 ngày làm việc. Sau khi kiểm tra, cơ quan thuế xác định:
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp thuế.
- Nếu người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thì cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp thuế (thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp) và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần quản lý sửa chữa và xây dựng công trình giao thông II Sơn La còn nợ tiền thuế GTGT do cung ứng dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn NSNN nhưng chưa được thanh toán thì Cục Thuế tỉnh Sơn La căn cứ hồ sơ cụ thể của Công ty để xem xét giải quyết không tính tiền chậm nộp và xác định thời gian không tính tiền chậm nộp đối với Công ty theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Sơn La biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4601/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần Dịch vụ và Môi trường đô thị Sơn La do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5573/TCHQ-TXNK năm 2019 về tiền chậm nộp phát sinh do nguyên nhân khách quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 6441/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 32/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1665/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 269/TCT-QLN năm 2024 không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4601/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần Dịch vụ và Môi trường đô thị Sơn La do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1906/TCT-QLT năm 2019 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5573/TCHQ-TXNK năm 2019 về tiền chậm nộp phát sinh do nguyên nhân khách quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 6441/TCHQ-TXNK năm 2019 về xử lý tiền chậm nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 32/TCHQ-TXNK năm 2020 về tính tiền chậm nộp đối với hàng hóa phải phân tích, giám định để đảm bảo xác định chính xác số thuế phải nộp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1665/TCT-QLN năm 2020 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4821/TCT-KK năm 2020 về xử lý không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 269/TCT-QLN năm 2024 không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3381/TCT-QLN năm 2019 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3381/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
