Công văn 2686/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thống nhất thực hiện việc không tính tiền chậm nộp thuế và thực hiện bù trừ tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế còn nợ. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong việc xử lý các khoản nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước.
Quy định về việc không tính tiền chậm nộp thuếCông văn làm rõ các trường hợp và nguyên tắc không tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế có khoản thuế nộp thừa, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc không tính tiền chậm nộp: Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa tại một sắc thuế hoặc một địa bàn quản lý thu thì được bù trừ với số tiền thuế còn nợ của sắc thuế khác hoặc địa bàn khác. Trong thời gian chờ thực hiện thủ tục bù trừ, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với khoản nợ thuế tương ứng với số tiền thuế nộp thừa.
- Thời điểm xác định không tính tiền chậm nộp: Khoảng thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định từ ngày phát sinh số tiền thuế nộp thừa đến ngày cơ quan thuế ban hành quyết định bù trừ thuế hoặc thực hiện bù trừ trên hệ thống quản lý thuế tập trung.
- Giới hạn số tiền được miễn tính chậm nộp: Số tiền nợ thuế không bị tính tiền chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền thuế nộp thừa được bù trừ. Phần nợ thuế vượt quá số tiền nộp thừa (nếu có) vẫn bị tính tiền chậm nộp theo quy định hiện hành.
Để đảm bảo quyền lợi không bị tính tiền chậm nộp, quy trình bù trừ tiền thuế được thực hiện theo các phương thức sau:
- Bù trừ tự động trên hệ thống quản lý thuế (TMS): Đối với các khoản thuế nộp thừa và nợ thuế cùng chương, cùng tiểu mục hoặc thuộc diện hệ thống tự động xử lý, cơ quan thuế thực hiện bù trừ trực tiếp trên hệ thống thông tin quản lý thuế mà người nộp thuế không cần phải nộp hồ sơ đề nghị.
- Bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế: Đối với các khoản thuế nộp thừa khác sắc thuế, khác địa bàn quản lý hoặc không thuộc diện tự động bù trừ, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị bù trừ thu ngân sách nhà nước đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải quyết.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có nghĩa vụ tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu số liệu nợ thuế và nộp thừa của người nộp thuế. Sau khi xác định thông tin chính xác, cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước để hoàn tất thủ tục cho người nộp thuế.
Việc ban hành Công văn 2686/TCT-QLN mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp: Giúp người nộp thuế không bị phạt chậm nộp một cách oan uổng khi thực tế họ vẫn có dòng tiền nộp thừa nằm trong ngân sách nhà nước.
- Giảm thiểu thủ tục hành chính: Khuyến khích việc tự động hóa bù trừ trên hệ thống công nghệ thông tin, giảm bớt thời gian và chi phí tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế: Giúp cơ quan thuế phản ánh chính xác số liệu nợ thuế thực tế, tránh tình trạng nợ ảo do chưa thực hiện bù trừ kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2686/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng DĐK.
(Địa chỉ: Số 5, ngách 629/15 đường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 235/DĐK-TCKT ngày 31 tháng 03 năm 2017 và công văn số 267/DĐK-TCKT ngày 01/6/2017 của Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu tư Xây dựng DĐK (Công ty) về việc bù trừ tiền thuế nợ vào tiền thuế giá trị gia tăng (GTGT) được hoàn. Về vấn đề này, sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Thông tư số 06/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”
- Tại Điều 14 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 06 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT khi “xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ được bù trừ với số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn” quy định:
“1. Cơ quan thuế có trách nhiệm xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác còn nợ ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tiền thuế nợ) để thực hiện bù trừ với số tiền thuế giá trị gia tăng được hoàn của người nộp thuế.
2. Tiền thuế nợ của người nộp thuế phải bù trừ (không bao gồm tiền thuế nợ đang thực hiện thủ tục để xóa nợ, tiền thuế nợ được nộp dần theo quy định tại Điều 32, 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế), bao gồm:
a) Tiền thuế nợ do ngành Thuế quản lý trên Hệ thống ứng dụng quản lý thuế;
b) Tiền thuế nợ (trừ tiền phí, tiền lệ phí hải quan) do cơ quan hải quan cung cấp theo Quy chế trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan thuế;
c) Tiền thuế nợ Ngân sách nhà nước theo văn bản đề nghị của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ các quy định nêu trên: Trường hợp Công ty thi công các công trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
Đối với số tiền thuế nợ phát sinh sau ngày cơ quan thuế đã ban hành Thông báo chấp nhận không tính tiền chậm nộp, Công ty tiếp tục đề nghị không tính tiền chậm nộp và gửi cơ quan thuế mẫu 01/TCN theo hướng dẫn tại Công văn số 4558/TCT-QLN ngày 3/11/2015 của Tổng cục Thuế.
Về việc xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp: Công ty không thuộc trường hợp được xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định tại Điều 65 của Luật Quản lý thuế (đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế).
Theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 99/2016/TT-BTC nêu trên thì cơ quan thuế chỉ không bù trừ tiền thuế GTGT được hoàn với tiền thuế nợ đang thực hiện thủ tục xóa nợ, tiền thuế được nộp dần theo Điều 32, Điều 39 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP. Cục Thuế thành phố Hà Nội thực hiện bù trừ là đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng DĐK biết và liên hệ với Cục Thuế thành phố Hà Nội để thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4399/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4498/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5765/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời điểm tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4021/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1856/TCHQ-TXNK năm 2019 về bù trừ tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Công văn 4399/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4498/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 06/2017/TT-BTC sửa đổi khoản 1 Điều 34a Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Công văn 5765/TCHQ-TXNK năm 2017 về thời điểm tính chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 4480/TCT-DNL năm 2017 về phạt kê khai sai và tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4041/TXNK-DTQLT năm 2017 về tính tiền chậm nộp thuế do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 14Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1762/TCT-QLN năm 2018 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 4021/TCT-KK năm 2018 về điều chỉnh tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1856/TCHQ-TXNK năm 2019 về bù trừ tiền thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2686/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
