Tóm tắt Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế
Công văn 4716/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc không tính tiền chậm nộp thuế đối với các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Đây là giải pháp tháo gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp gặp vướng mắc tài chính do nợ đọng từ phía ngân sách.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản bao gồm:
1. Đối tượng và điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp
- Người nộp thuế có nợ tiền thuế nhưng chưa được thanh toán số tiền nợ từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Khoản nợ thuế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc dịch vụ công ích do nhà nước chi trả.
- Số tiền thuế nợ không tính tiền chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ (chưa thanh toán) cho người nộp thuế.
2. Xác định thời gian không tính tiền chậm nộp
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán.
- Thời gian này kết thúc vào ngày người nộp thuế nhận được tiền thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế được thanh toán một phần, số tiền thuế không tính tiền chậm nộp sẽ được giảm trừ tương ứng với phần ngân sách đã thanh toán.
3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được áp dụng chính sách này, người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế (theo mẫu quy định).
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền) về việc chưa được thanh toán vốn từ ngân sách nhà nước.
- Hợp đồng kinh tế ký kết giữa người nộp thuế với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước hoặc chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách.
- Hóa đơn, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ liên quan.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
- Người nộp thuế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị.
- Cơ quan thuế: Có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện tạm dừng tính tiền chậm nộp thuế tương ứng với số tiền ngân sách nhà nước còn nợ.
- Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Có trách nhiệm xác nhận chính xác số tiền còn nợ đối với nhà thầu, doanh nghiệp để làm căn cứ pháp lý cho cơ quan thuế xử lý.
5. Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
- Giúp giảm bớt áp lực tài chính cho các doanh nghiệp khi bị chậm thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, tránh việc doanh nghiệp bị phạt chậm nộp thuế do nguyên nhân khách quan.
- Đảm bảo tính công bằng, minh bạch trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế giữa người nộp thuế và nhà nước.
- Hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng tiền để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thành các dự án công ích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4716/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1973/CT-QLN ngày 23/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 03/11/2015, Tổng cục Thuế đã ban hành Công văn số 4558/TCT-QLN về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế. Tại điểm 2 Công văn số 4558/TCT-QLN (nêu trên) đã quy định về đối tượng không xem xét không tính tiền chậm nộp đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh nghiên cứu công văn số 4558/TCT-QLN (nêu trên) để hướng dẫn người nộp thuế thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5369/TCT-QLN năm 2015 về không tính chậm nộp tiền thuế và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5953/TCT-DNL năm 2014 về xử phạt đối với hành vi khai sai và chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4567/TCT-CS năm 2016 về xác định tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 11091/TCHQ-TXNK năm 2016 về tính tiền chậm nộp đối với trường hợp xác định lại đơn giá tính thuế xăng dầu gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 6440/TCHQ-TXNK năm 2019 về tính chậm nộp tiền thuế thu hồi do hoàn không đúng quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5369/TCT-QLN năm 2015 về không tính chậm nộp tiền thuế và cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5953/TCT-DNL năm 2014 về xử phạt đối với hành vi khai sai và chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4567/TCT-CS năm 2016 về xác định tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 11091/TCHQ-TXNK năm 2016 về tính tiền chậm nộp đối với trường hợp xác định lại đơn giá tính thuế xăng dầu gửi kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1599/TCT-QLN năm 2017 xử lý tiền phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4269/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5546/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 6440/TCHQ-TXNK năm 2019 về tính chậm nộp tiền thuế thu hồi do hoàn không đúng quy định do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4716/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Đức Tuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
