Tổng quan về Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015
Công văn 3770/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình tính tiền chậm nộp tiền thuế của người nộp thuế. Văn bản này tập trung hướng dẫn việc áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định mới tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, đảm bảo tính thống nhất và quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế trên toàn quốc.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3770/TCT-QLN
1. Nguyên tắc xác định và tính tiền chậm nộp tiền thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách tính tiền chậm nộp đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước và sau ngày 01/01/2015 (thời điểm Luật số 71/2014/QH13 bắt đầu có hiệu lực thi hành):
- Đối với khoảng thời gian trước ngày 01/01/2015: Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp dưới 90 ngày; và áp dụng mức 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp vượt quá mốc 90 ngày.
- Đối với khoảng thời gian từ ngày 01/01/2015 trở đi: Áp dụng thống nhất một mức tính tiền chậm nộp duy nhất là 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp, không phân biệt số ngày chậm nộp đã quá 90 ngày hay chưa.
- Trường hợp người nộp thuế khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp: Nếu người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế, hoặc qua thanh tra, kiểm tra thuế phát hiện hành vi khai sai, tiền chậm nộp cũng được tính theo nguyên tắc phân chia mốc thời gian trước và sau ngày 01/01/2015 nêu trên.
2. Xử lý tiền chậm nộp đối với người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Văn bản làm rõ quy định không tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn khách quan do chưa được thanh toán vốn ngân sách nhà nước:
- Điều kiện áp dụng: Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế do chưa được đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết.
- Phạm vi không tính tiền chậm nộp: Số tiền thuế không tính tiền chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước còn nợ chưa thanh toán cho người nộp thuế.
- Thời gian không tính tiền chậm nộp: Được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện thanh toán tiền cho người nộp thuế.
3. Thủ tục và hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được xem xét không tính tiền chậm nộp do ngân sách nhà nước chậm thanh toán, người nộp thuế cần chuẩn bị và nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế chậm nộp và số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Bản sao hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ ký với đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
- Văn bản xác nhận của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc chưa thanh toán tiền cho người nộp thuế, có nêu rõ giá trị khối lượng công trình, hạng mục công trình hoặc hàng hóa, dịch vụ đã bàn giao và số tiền chưa được thanh toán.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế của từng người nộp thuế để áp dụng đúng mức tính tiền chậm nộp theo từng giai đoạn hiệu lực của pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn kịp thời cho người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng chính sách không tính tiền chậm nộp hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như Kho bạc Nhà nước, chủ đầu tư để xác minh thông tin thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, đảm bảo việc giải quyết hồ sơ nhanh chóng, chính xác và đúng đối tượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3770/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Cần Thơ
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 158/CT-QLN ngày 06/08/2015 của Cục Thuế thành phố Cần Thơ về việc đề nghị hướng dẫn tiền chậm nộp tiền thuế. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Điểm c Khoản 2 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“c) Người nộp thuế nêu tại điểm c khoản 1 Điều này được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn. Số thuế được gia hạn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán... Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế”.
2. Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 1/10/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định:
“2. Sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 2 Điều 31 như sau:
c) ... Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế”.
3. Các quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp như sau:
- Tại Khoản 6 Điều 2: “Bãi bỏ điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và khoản 2 Điều 21 Thông tư 151/2014/TT-BTC 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Đối với các trường hợp gia hạn nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, cơ quan thuế đã ban hành quyết định gia hạn nộp thuế trước ngày 01/01/2015 thì được tiếp tục thực hiện đến khi hết hiệu lực của quyết định.”
- Tại Khoản 10 Điều 2: “Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.”
b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp của Công ty TNHH MTV 621 là đối tượng được gia hạn nộp thuế nhưng do khoản nợ thuế TNDN và tiền phạt vi phạm hành chính có hạn nộp là 23/7/2012 đến nay thời gian đã quá 2 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, do đó khoản nợ thuế TNDN, tiền phạt vi phạm hành chính này không được gia hạn nộp thuế.
Từ 01/01/2015, Công ty cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không tính tiền chậm nộp tiền thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Cần Thơ biết./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1752/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4571/TCT-QLN năm 2015 hướng dẫn tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4820/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc về thời gian không tính chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1752/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4571/TCT-QLN năm 2015 hướng dẫn tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4716/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4820/TCT-QLN năm 2015 vướng mắc về thời gian không tính chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3770/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đoàn Xuân Toản
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
