Công văn 4571/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất phương pháp tính tiền chậm nộp tiền thuế. Văn bản này giải quyết các vướng mắc phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp khi áp dụng các quy định mới về quản lý thuế, đặc biệt là việc điều chỉnh giảm mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
Thông tin chung về Công văn 4571/TCT-QLN
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 02/11/2015.
- Đối tượng áp dụng: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế và người nộp thuế có phát sinh nợ thuế.
- Mục tiêu: Đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong việc tính tiền chậm nộp thuế qua các thời kỳ có sự thay đổi về chính sách pháp luật.
Nguyên tắc phân chia thời gian để tính tiền chậm nộp
Công văn hướng dẫn chi tiết nguyên tắc "cắt khúc" thời gian chậm nộp để áp dụng mức lãi suất phạt tương ứng với từng giai đoạn hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể:
- Đối với các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2015 nhưng sau ngày này người nộp thuế mới nộp vào ngân sách nhà nước, tiền chậm nộp sẽ được tính theo hai giai đoạn: giai đoạn trước ngày 01/01/2015 áp dụng theo quy định cũ và giai đoạn từ ngày 01/01/2015 trở đi áp dụng theo quy định mới.
- Số ngày chậm nộp tiền thuế được tính liên tục từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn nộp thuế) đến ngày người nộp thuế nộp số tiền thuế nợ vào ngân sách nhà nước (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định).
Mức tính tiền chậm nộp qua các thời kỳ
Văn bản hệ thống hóa và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ phần trăm (%) tính tiền chậm nộp cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước ngày 01/07/2013: Áp dụng mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
- Giai đoạn từ ngày 01/07/2013 đến trước ngày 01/01/2015: Áp dụng mức 0,05% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp dưới 90 ngày; áp dụng mức 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp từ ngày thứ 91 trở đi.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2015 trở đi: Áp dụng thống nhất một mức tỷ lệ là 0,05% mỗi ngày trên số tiền thuế chậm nộp (bãi bỏ mức phạt 0,07% đối với các ngày chậm nộp từ ngày thứ 91 trở đi theo Luật số 71/2014/QH13).
Hướng dẫn xử lý đối với các trường hợp đặc thù
Công văn 4571/TCT-QLN cũng đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế trong một số hoàn cảnh khách quan:
- Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Nếu chưa được thanh toán dẫn đến không có nguồn tiền nộp thuế đúng hạn thì không bị tính tiền chậm nộp. Số tiền thuế không tính chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
- Điều chỉnh dữ liệu trên hệ thống: Hướng dẫn cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu dữ liệu nợ thuế trên hệ thống Quản lý thuế tập trung (TMS) để kịp thời điều chỉnh giảm số tiền chậm nộp đã tính chưa đúng quy định hoặc do lỗi hệ thống chưa cập nhật kịp thời công thức tính mới.
Tổ chức thực hiện tại các cơ quan thuế
Để triển khai hiệu quả các nội dung hướng dẫn, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Các Cục Thuế địa phương phổ biến, quán triệt nội dung công văn đến toàn thể cán bộ, công chức làm công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế.
- Chủ động tuyên truyền, giải thích rõ ràng cho người nộp thuế trên địa bàn hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ của mình liên quan đến việc tính tiền chậm nộp.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các Cục Thuế phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Thuế để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4571/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 983/CT-QLN ngày 30/09/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về việc tính tiền chậm nộp đối với Liên Hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Kiên Giang. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Đối với việc thu - chi khoản đóng góp:
Theo quy định tại tiết q, điểm 1.3.1, Mục II Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước thì: “khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước là khoản thu ngân sách địa phương (NSĐP) hưởng 100% do đó, khoản chi từ nguồn thu này là khoản chi của NSĐP”.
2. Đối với việc gia hạn nộp thuế và không tính tiền chậm nộp:
- Theo quy định tại điểm 1c, điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ thì: “trường hợp được gia hạn nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước, được gia hạn nộp thuế. Số tiền thuế nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán bao gồm cả giá trị của các hoạt động tư vấn, giám sát, khảo sát thiết kế, lập kế hoạch dự án đối với các hợp đồng của công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản được người nộp thuế ký trực tiếp với chủ đầu tư, do ngân sách nhà nước cấp phát hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 01 (một) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế”.
- Điểm 2, điều 21 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế thì: “người nộp thuế chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước, được gia hạn số tiền thuế nợ tính đến thời điểm đề nghị gia hạn. Số thuế được gia hạn tối đa không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán bao gồm cả giá trị của các hoạt động tư vấn, giám sát, khảo sát thiết kế, lập kế hoạch dự án đối với các hợp đồng của công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản được người nộp thuế ký trực tiếp với chủ đầu tư, do ngân sách nhà nước cấp phát hoặc có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Thời gian gia hạn nộp thuế tối đa không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế”;
- Điểm 10 điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:
“Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán một phần từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, phần còn lại từ nguồn ngoài ngân sách, nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tương ứng với phần được thanh toán từ ngân sách nhà nước.
Đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước là đơn vị mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước được giao dự toán chi ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước”.
Từ quy định nêu trên, thì trường hợp của Liên Hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Kiên Giang thực hiện vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ nguồn vốn để thực hiện chương trình xã hội hóa trường học, giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh. Người nộp thuế thực hiện cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn này từ Liên Hiệp các tổ chức Hữu nghị tỉnh Kiên Giang nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
Về thủ tục hồ sơ: thực hiện theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư: số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013; 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Thông tư 59/2003/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 60/2003/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1752/TCT-KK năm 2015 về tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3770/TCT-QLN năm 2015 về giải đáp vướng mắc tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4571/TCT-QLN năm 2015 hướng dẫn tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4571/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/11/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/11/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
