Tóm tắt Công văn 140/TCT-QLN năm 2024 về khoanh tiền thuế nợ
Công văn 140/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung chỉ đạo, hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền thực hiện khoanh tiền thuế nợ nhằm đảm bảo tính thống nhất, chính xác và đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Các trường hợp được áp dụng khoanh tiền thuế nợ
Công văn hướng dẫn cụ thể các đối tượng nộp thuế được xem xét áp dụng biện pháp khoanh tiền thuế nợ theo quy định, bao gồm:
- Người nộp thuế là cá nhân đã chết, bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
- Người nộp thuế có quyết định giải thể gửi đến cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể nhưng chưa hoàn thành thủ tục.
- Người nộp thuế đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc bị cơ quan có thẩm quyền mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật về phá sản.
- Người nộp thuế bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động.
- Quy trình lập và thẩm định hồ sơ khoanh nợ
Tổng cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp thực hiện chặt chẽ quy trình rà soát và lập hồ sơ khoanh nợ:
- Thu thập và xác minh thông tin: Cơ quan thuế phải chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an, cơ quan đăng ký kinh doanh để thu thập các văn bản pháp lý chứng minh tình trạng của người nộp thuế (như giấy chứng tử, quyết định của Tòa án, thông báo thu hồi giấy phép).
- Lập hồ sơ đề nghị: Bộ phận quản lý nợ thuế lập đầy đủ hồ sơ theo mẫu quy định, đảm bảo tính pháp lý và tính chính xác của số liệu nợ thuế đề nghị khoanh.
- Thẩm định và phê duyệt: Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế có thẩm quyền xem xét, ban hành quyết định khoanh tiền thuế nợ đối với các trường hợp đủ điều kiện.
- Xác định thời điểm khoanh nợ và xử lý tiền chậm nộp
- Thời điểm khoanh nợ: Được xác định cụ thể đối với từng trường hợp dựa trên ngày phát sinh sự kiện pháp lý (ngày cá nhân chết, ngày Tòa án ban hành quyết định, ngày thu hồi giấy phép kinh doanh).
- Chính sách tiền chậm nộp: Trong thời gian tiền thuế nợ được khoanh, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế nợ đó. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không còn thuộc đối tượng được khoanh nợ thì phải hủy quyết định khoanh nợ và thực hiện tính tiền chậm nộp theo quy định.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế, Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế rà soát triệt để các đối tượng nợ thuế trên địa bàn, tránh bỏ sót đối tượng nhưng cũng không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách.
- Cập nhật kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin về quyết định khoanh nợ thuế vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS) để phục vụ công tác theo dõi, giám sát.
- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện khoanh nợ thuế tại các đơn vị cấp dưới để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai sót trong quá trình thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7622/CTBRV-QLN ngày 09/11/2023 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc khoanh tiền thuế nợ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với người nộp thuế có quyết định giải thể và người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký:
- Tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 23 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế quy định về thời gian khoanh nợ như sau:
“b) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông tin về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh đến khi người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc hoàn thành thủ tục giải thể hoặc được xóa nợ theo quy định.
d) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế hoặc đại diện theo pháp luật của người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế đến khi người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc được xóa nợ theo quy định”.
- Tại điểm a khoản 3 Điều 23 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về trình tự thủ tục khoanh nợ như sau:
“a) Đối với các trường hợp được khoanh tiền thuế nợ theo quy định tại Điều 83 Luật Quản lý thuế, khi có đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế ban hành quyết định khoanh nợ theo Mẫu số 01/KN tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đối với số tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu của thời gian khoanh nợ quy định tại khoản 2 Điều này”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh đăng tải thông tin về việc người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14) hoặc từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản thông báo trên toàn quốc về việc người nộp thuế không hiện diện tại địa chỉ kinh doanh (đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 83 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14). Số tiền thuế nợ được khoanh là số tiền thuế nợ tại thời điểm bắt đầu của thời gian khoanh nợ. Sau thời điểm khoanh nợ nêu trên mà người nộp thuế phát sinh thêm các khoản tiền thuế nợ thì cơ quan thuế thực hiện phân loại số tiền thuế nợ này theo hướng dẫn tại Quy trình quản lý nợ ban hành kèm theo Quyết định số 1129/QĐ-TCT ngày 20/7/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
2. Về việc khoanh tiền thuế nợ đối với người nộp thuế đã bị cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện (sau đây viết tắt là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh):
- Tại tiết đ khoản 2 Điều 23 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về thời gian khoanh nợ như sau:
“đ) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép hành nghề hoặc giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện đến khi người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh hoặc được xóa nợ theo quy định”.
- Tại điểm b khoản 3 Điều 37 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
“Trong thời gian từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đến ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có quyết định thu hồi hoặc có văn bản về việc không thu hồi thì cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo hiệu quả công tác quản lý thuế”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại khoản 5 Điều 83 Luật Quản lý thuế thì thời gian khoanh nợ được tính từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi hoặc từ ngày có hiệu lực của quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời gian từ ngày cơ quan quản lý thuế có văn bản đề nghị thu hồi gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đến ngày cơ quan đăng ký kinh doanh có quyết định thu hồi hoặc có văn bản về việc không thu hồi thì cơ quan quản lý thuế có thể áp dụng biện pháp cưỡng chế phù hợp để đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý thuế. Do đó, Cục Thuế căn cứ tình trạng thực tế của người nộp thuế trên địa bàn quản lý để thực hiện các biện pháp cưỡng chế hoặc thực hiện khoanh nợ theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và thực hiện theo quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Chỉ thị 03/CT-BTC năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 5936/TCT-QLN năm 2023 khoanh nợ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 484/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Quản lý thuế 2019
- 2Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Chỉ thị 03/CT-BTC năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Bộ Công thương ban hành
- 4Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 5Quyết định 1129/QĐ-TCT năm 2022 về Quy trình Quản lý nợ do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5936/TCT-QLN năm 2023 khoanh nợ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 484/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 140/TCT-QLN năm 2024 khoanh tiền thuế nợ do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 140/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
