Giới thiệu về Công văn 602/TCT-QLN năm 2021
Công văn 602/TCT-QLN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với các khoản nợ phát sinh trước ngày 01/7/2020. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý nợ theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng xử lý nợ
- Áp dụng đối với người nộp thuế có nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/7/2020 mà không có khả năng nộp ngân sách nhà nước.
- Các trường hợp cụ thể bao gồm: người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự; người nộp thuế thực hiện giải thể, phá sản; người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký.
- Hướng dẫn xử lý vướng mắc về hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ
- Đối với trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Cơ quan thuế cần phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan công an) để thu thập các giấy tờ chứng minh như Giấy chứng tử, Quyết định tuyên bố mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án.
- Đối với trường hợp người nộp thuế giải thể, phá sản: Cần có quyết định giải thể của doanh nghiệp hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, tuyên bố phá sản của Tòa án. Trường hợp chưa có quyết định chính thức nhưng thực tế đã ngừng hoạt động, cơ quan thuế phải lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đăng ký.
- Đối với người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký: Cơ quan thuế phối hợp với cơ quan công an và chính quyền địa phương để xác minh, lập văn bản xác nhận người nộp thuế không còn tại địa chỉ kinh doanh và không có thông tin về nơi ở mới.
- Quy trình phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế trực tiếp quản lý với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan công an để xác minh thông tin người nộp thuế một cách nhanh chóng, chính xác.
- Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc lập danh sách người nộp thuế được khoanh nợ, xóa nợ, tránh tình trạng trục lợi chính sách hoặc bỏ sót đối tượng đủ điều kiện.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc các Chi cục Thuế thực hiện đúng quy trình, thủ tục hồ sơ theo hướng dẫn tại Công văn 602/TCT-QLN và các văn bản pháp luật liên quan.
- Kịp thời báo cáo Tổng cục Thuế những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền phát sinh trong quá trình triển khai thực tế để có phương án giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 602/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 103363/CTHN-QLN ngày 30/11/2020 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh vướng mắc trong việc triển khai khoanh nợ, xóa nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 và Thông tư số 69/2020/TT-BTC. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về phạm vi điều chỉnh:
“Nghị quyết này quy định về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (sau đây gọi chung là xử lý nợ) đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước, bao gồm tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan phát sinh trước ngày Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực thi hành.”
- Tại khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định:
“Người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý thuế đã phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc để kiểm tra, xác minh thông tin người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh, địa chỉ liên lạc đã đăng ký với cơ quan quản lý thuế.”
- Tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định:
“1. Khoanh nợ tiền thuế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 4 của Nghị quyết này.”
- Tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội quy định về thẩm quyền xóa nợ đối với doanh nghiệp và tổ chức như sau:
“a) Thủ tướng Chính phủ quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 15 tỷ đồng trở lên;
b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 10 tỷ đồng đến dưới 15 tỷ đồng;
c) Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp từ 05 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp dưới 05 tỷ đồng.”
- Tại Điều 3 Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Tiền thuế bao gồm: các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp một lần).
2. Tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp bao gồm: tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của tiền thuế quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Khoanh nợ là việc thực hiện chưa thu nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của người nộp thuế và không tính tiền chậm nộp đối với số nợ tiền thuế được khoanh nợ.”
Căn cứ các quy định nêu trên và hướng dẫn về hồ sơ và trình tự thủ tục xử lý nợ tại Thông tư số 69/2020/TT-BTC ngày 15/7/2020 của Bộ Tài chính thì:
1. Tiền thuế được khoanh nợ bao gồm tiền thuế và tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần, tiền thuê mặt nước nộp một lần và tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần, tiền thuê mặt nước nộp một lần).
2. Trường hợp hộ kinh doanh không còn hoạt động sản xuất kinh doanh, nhưng còn nợ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phát sinh trên thửa đất không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh (đã dừng) của cá nhân thì số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn nợ đó không thuộc phạm vi tiền thuế được khoanh nợ theo quy định.
3. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội và hướng dẫn về hồ sơ và trình tự thủ tục xử lý nợ tại Thông tư số 69/2020/TT-BTC, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế thành phố Hà Nội về thẩm quyền ký quyết định xóa nợ phụ thuộc vào số tiền đề nghị xóa nợ phát sinh tại từng cơ quan thuế địa phương cấp tỉnh.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013 khoanh nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1859/TCT-DNL năm 2015 về việc khoanh nợ thuế và chuyển lỗ khi thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 561/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc khi thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4517/TCT-QLN năm 2023 về xóa nợ theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5683/TCT-QLN năm 2023 hủy xóa nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1681/TCT-QLN năm 2024 thực hiện khoanh nợ đối với người nộp thuế bị yêu cầu thủ tục phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4214/TCT-QLN năm 2013 khoanh nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1859/TCT-DNL năm 2015 về việc khoanh nợ thuế và chuyển lỗ khi thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do Quốc hội ban hành
- 4Luật Quản lý thuế 2019
- 5Công văn 3523/TCT-QLN năm 2018 về khoanh nợ, không tính tiền chậm nộp và tạm dừng cưỡng chế nợ thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 561/TCT-QLN năm 2021 xử lý vướng mắc khi thực hiện Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4517/TCT-QLN năm 2023 về xóa nợ theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5683/TCT-QLN năm 2023 hủy xóa nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1681/TCT-QLN năm 2024 thực hiện khoanh nợ đối với người nộp thuế bị yêu cầu thủ tục phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 602/TCT-QLN năm 2021 về xử lý vướng mắc khoanh nợ, xóa nợ trước ngày 01/7/2020 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 602/TCT-QLN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/03/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đỗ Thị Hồng Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
