Tổng quan về Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015
Công văn số 2781/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài và các điều kiện về chứng từ thanh toán hợp lệ.
Quy định về chi phí tiền lương và chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cụ thể sau:
- Tính đồng bộ trong hồ sơ lao động: Các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, phúc lợi khác phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; hoặc Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính.
- Chi phí thuê nhà cho người lao động: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà thì khoản chi phí thuê nhà này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ thuê nhà và chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật.
- Nghĩa vụ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan: Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định và khấu trừ thuế TNCN đối với khoản lợi ích về nhà ở do doanh nghiệp trả thay cho người lao động trước khi thực hiện quyết toán thuế.
Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Để đảm bảo tính hợp pháp của các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, Công văn nhấn mạnh nguyên tắc áp dụng chứng từ thanh toán:
- Ngưỡng thanh toán bắt buộc: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ.
- Tính hợp lệ của chứng từ: Các chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tài khoản chuyển đi và tài khoản nhận tiền đều đăng ký hợp pháp với cơ quan thuế và phù hợp với thông tin trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại.
Ý nghĩa pháp lý và khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Việc tuân thủ các hướng dẫn tại Công văn 2781/CT-TTHT giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát rủi ro tài chính và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế:
- Doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ hệ thống hợp đồng lao động đối với nhân sự nước ngoài, đảm bảo các khoản chi trả hộ (như tiền nhà, vé máy bay, bảo hiểm) được quy định rõ ràng, chi tiết để tránh bị cơ quan thuế loại ra khỏi chi phí hợp lý khi thanh tra, kiểm tra.
- Thực hiện lưu trữ khoa học, đầy đủ các hóa đơn tài chính, chứng từ chuyển khoản ngân hàng đối với các giao dịch lớn nhằm chứng minh tính minh bạch và giải trình hiệu quả trước cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2781/CT-TTHT | TP.HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần bột giặt Lix
Địa chỉ: 3 đường số 2, KP 4, P. Linh Trung, Q. Thủ Đức, Tp.HCM.
Mã số thuế: 0301444263
Trả lời văn thư số 07/2015/CV-KT ngày 25/02/2015 của Công ty về chính sách thuế. Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định việc xác định số thuế phải nộp:
“Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Tỷ lệ chi phí được xác định bằng tỷ lệ chi phí giữa tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp. Tỷ lệ chi phí được xác định như sau:
|
| = | Tổng chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc |
| Tổng chi phí của doanh nghiệp |
Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí được căn cứ vào số liệu quyết toán thuế thu nhập của doanh nghiệp năm trước liền kề năm tính thuế do doanh nghiệp tự xác định để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp và được sử dụng để kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các năm sau.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương, số liệu để xác định tỷ lệ chi phí của trụ sở chính và các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc do doanh nghiệp tự xác định căn cứ theo số liệu quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp đang hoạt động có thành lập thêm hoặc thu hẹp các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên đối với các trường hợp có sự thay đổi này. Từ kỳ tính thuế tiếp theo tỷ lệ chi phí được sử dụng ổn định theo nguyên tắc nêu trên.
Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh đó.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày năm 2012 thành lập thêm cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc tại Bình Dương, đã xác định tỷ lệ chi phí của cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc theo hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên để làm cơ sở tính số thuế phải nộp tại các địa phương thì tỷ lệ này được sử dụng ổn định cho các năm sau. Năm 2014 Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nhưng không thành lập thêm cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc thì không phải xác định lại tỷ lệ.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1549/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10169/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 12Công văn 10203/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 2403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 3083/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 4104/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 52/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế đối với tỷ lệ phân bổ khoản lãi vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1549/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1345/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10169/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 13Công văn 10203/CT-TTHT năm 2012 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 2403/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 3076/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 3083/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 4104/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 18Công văn 52/CT-TTHT năm 2017 về giải đáp chính sách thuế đối với tỷ lệ phân bổ khoản lãi vay do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2781/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
