Công văn 10169/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phúc lợi, đưa đón, và đào tạo dành cho người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi cho người lao động
- Các khoản chi phí tiền vé máy bay, tiền lưu trú (khách sạn, nhà ở) cho người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải quy định rõ các khoản chi này trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty để làm cơ sở pháp lý đối chiếu.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Quy định về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản lợi ích của người lao động
- Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ cho người lao động nước ngoài (hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài) về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Quy định này phải được ghi nhận rõ ràng trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ tiền vé máy bay cho người lao động về phép từ lần thứ hai trở đi trong năm, hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động, thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (như tiền nhà, điện, nước, dịch vụ kèm theo) phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định. Trong đó, tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho doanh nghiệp khi quyết toán thuế
- Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng lao động ký kết với người lao động nước ngoài để đảm bảo tính thống nhất giữa quy chế nội bộ và chứng từ thực tế phát sinh.
- Việc phân định rõ ràng giữa chi phí phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chi phí mang tính chất phục vụ lợi ích cá nhân của người lao động là cơ sở quyết định để cơ quan thuế chấp thuận chi phí hợp lệ khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10169/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 11 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty CP Phát triển bất động sản Phát Đạt
Đ/chỉ: 442 Đào Trí, KP 1, P.Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM
MST: 0303493756
Trả lời văn bản số 282/2014/PĐ-TC ngày 07/11/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
+ Tại Khoản 3 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
“Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
…”
+ Tại Điều 10 quy định về thu nhập từ đầu tư vốn:
“1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
...”
+ Tại Khoản 1.d Điều 25 quy định về khấu trừ thuế TNCN:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ Khoản 2.17, Khoản 2.18 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định các khoản chi không được trừ khi xách định thu nhập chịu thuế TNDN:
“2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.”
Trường hợp Công ty có ký hợp đồng vay vốn với cá nhân thì khi chi trả lãi vay cho cá nhân này Công ty phải khấu trừ, kê khai nộp thuế TNCN với thuế suất 5% theo quy định. Khoản chi trả lãi vay cho cá nhân nêu trên nếu không thuộc khoản chi quy định tại Khoản 2.17, Khoản 2.18 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10169/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10169/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/11/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
