Tóm tắt Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 1292/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn thực tiễn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng tính chất hợp lệ của chi phí khi tính thuế.
1. Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo hướng dẫn, các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay và tiền chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng: Doanh nghiệp phải có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ ký với phía đối tác nước ngoài, trong đó quy định rõ doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về vé máy bay, tiền lưu trú, nhà ở cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ mua vé máy bay, hóa đơn thuê nhà hoặc dịch vụ lưu trú mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
2. Quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Bên cạnh thuế TNDN, Công văn cũng làm rõ nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà chuyên gia nước ngoài nhận được trong quá trình làm việc:
- Chi phí vé máy bay khứ hồi: Khoản tiền vé máy bay khứ hồi do doanh nghiệp chi trả cho chuyên gia nước ngoài về phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Nếu chi trả từ lần thứ hai trở đi trong năm hoặc chi trả cho người nhà của chuyên gia thì khoản này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Chi phí nhà ở do doanh nghiệp trả thay: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.
- Chi phí đưa đón chuyên gia: Chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân nếu đây là chính sách chung của doanh nghiệp áp dụng cho tập thể người lao động.
3. Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng thực tế
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ quy định rõ ràng về định mức và chế độ công tác phí, đưa đón đối với chuyên gia nước ngoài.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích chuyến đi của chuyên gia phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (như quyết định cử đi công tác, lịch trình làm việc, báo cáo kết quả công việc).
- Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ nước ngoài (nếu có) và thực hiện dịch thuật, công chứng theo quy định nếu cơ quan thuế yêu cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1292 /CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH UV
Địa chỉ: Số 18 Lô G, đường D1, KCN An Hạ, X.Phạm văn Hai, H.Bình Chánh
Mã số thuế: 0305110871
Trả lời văn bản số 01-2015/CV ngày 12/01/2015 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế:
“Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”.
2. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 8 như sau:
“b) Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;”.
3. Bãi bỏ điểm c và điểm k khoản 2 Điều 8”
Căn cứ Khoản 5a Điều 23 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“5. Dự án đầu tư mới:
a) Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP là:
- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.
- Dự án đầu tư đã được cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày 01/01/2014 nhưng đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và được cấp Giấy chứng nhận điều chỉnh Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh từ ngày 01/01/2014 của dự án đó.
- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.
…”
Căn cứ các quy định nêu trên:
1) Về ưu đãi thuế TNDN:
Trường hợp Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số 0305110871 ngày 26/07/2007, hoạt động tại Số 18 Lô G, đường D1, KCN An Hạ, X.Phạm văn Hai, H.Bình Chánh, ngành nghề kinh doanh: sản xuất thuốc thuỷ sản, thuốc thú y thì Công ty không thuộc trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư mới quy định tại Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC .
2) Về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thuốc thú y:
Trước và sau ngày 01/01/2015, sản phẩm thuốc thuỷ sản, thuốc thú y áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9794/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 6Công văn 2697/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 9794/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1292/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1292/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/02/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
