Tóm tắt Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3533/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tập trung giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xử lý chi phí đối với phần giá trị còn lại của phần mềm máy tính không còn sử dụng.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn nguyên tắc xác định chi phí được trừ đối với giá trị còn lại của tài sản vô hình (phần mềm) không phục vụ hoạt động kinh doanh và không thanh lý được.
- Nội dung chính sách thuế TNDN đối với giá trị còn lại của phần mềm không sử dụng
Theo hướng dẫn tại văn bản, trường hợp doanh nghiệp có phần mềm máy tính (tài sản cố định vô hình hoặc công cụ dụng cụ) nhưng không còn nhu cầu sử dụng, không thể thanh lý và không tiếp tục phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, chính sách thuế TNDN được áp dụng như sau:
- Không được trích khấu hao: Doanh nghiệp không được tiếp tục trích khấu hao đối với phần giá trị còn lại của phần mềm này vào chi phí vận hành trong kỳ.
- Không được phân bổ vào chi phí được trừ: Phần giá trị còn lại chưa phân bổ hết của phần mềm không được phép hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Nguyên tắc pháp lý áp dụng
Quy định này tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc cốt lõi của pháp luật thuế TNDN về điều kiện xác định chi phí được trừ, cụ thể:
- Mối quan hệ với hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi chỉ được thừa nhận là chi phí được trừ khi thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Do phần mềm không còn phục vụ cho hoạt động kinh doanh nên giá trị còn lại của nó không đáp ứng điều kiện này.
- Điều kiện về thanh lý tài sản: Đối với các tài sản không còn sử dụng, doanh nghiệp chỉ có thể xử lý tài chính và ghi nhận chi phí hợp lý khi tiến hành thanh lý theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Việc không thanh lý được đồng nghĩa với việc không có cơ sở pháp lý để ghi nhận giảm tài sản vào chi phí được trừ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3533/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Giao dịch hàng hóa Sơn Tín |
Trả lời văn thư số 08/2013/BGĐ ngày 7/6/2013 của Công ty về chính sách thuế, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT);
Căn cứ Khoản 5 Điều 7 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định thu nhập khác:
“5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản.”
Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty thanh lý tài sản là phần cứng của hệ thống công nghệ thông tin thì thu nhập từ thanh lý tài sản phản ánh vào thu nhập khác, giá trị còn lại của phần cứng thanh lý (xác định theo số liệu ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý) được tính vào chi phí khác để kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.
Phần giá trị còn lại của phần mềm không thanh lý được, không phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên Công ty không được trích khấu hao, không được phân bổ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2701/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2778/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2781/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2713/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2784/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3533/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 3533/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2013
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
