Giới thiệu về Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018
Công văn 26770/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trả cho lao động thuê ngoài. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN và ghi nhận chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài
- Trường hợp ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân không đăng ký kinh doanh: Khi doanh nghiệp thuê ngoài cá nhân thực hiện các công việc và chi trả tiền công, tiền thù lao từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 10% trước khi chi trả cho cá nhân.
- Điều kiện làm cam kết thu nhập thấp (Mẫu 02/CK-TNCN): Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thể làm cam kết gửi doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
- Trường hợp thuê khoán nhân công thông qua tổ chức hoặc cá nhân kinh doanh: Nếu doanh nghiệp ký hợp đồng với một cá nhân là đại diện cho một nhóm lao động (có đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh) để thực hiện dịch vụ, việc xác định nghĩa vụ thuế sẽ căn cứ vào hóa đơn, chứng từ của hộ kinh doanh theo quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh.
- Quy định về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
- Hồ sơ chứng từ bắt buộc: Để các khoản chi phí thuê ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ bao gồm: Hợp đồng thuê khoán công việc/dịch vụ, biên bản nghiệm thu hoàn thành công việc, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) hoặc chứng từ chi tiền hợp lệ.
- Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: Doanh nghiệp phải xuất trình được chứng từ khấu trừ thuế TNCN (đối với các trường hợp đã khấu trừ 10%) hoặc bản cam kết của cá nhân (đối với trường hợp chưa khấu trừ) để chứng minh tính hợp pháp của khoản chi.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
- Trách nhiệm của doanh nghiệp chi trả: Doanh nghiệp có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thay và quyết toán thuế đối với các khoản thu nhập đã khấu trừ của lao động thuê ngoài theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Trách nhiệm của cá nhân nhận thu nhập: Cá nhân có nghĩa vụ cung cấp mã số thuế, thông tin cá nhân chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của bản cam kết thu nhập (nếu có).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26770/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung Ương
Đ/c: Số 1, Lương Định Của, P. Phương Mai, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội
MST: 0101449271
Trả lời công văn số 357/CV-CTG ngày 17/4/2018 của Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung Ương (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN đối với lao động thuê ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 2 Điều 18 Bộ luật Lao động quy định về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động:
"2. Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người.
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền...."
+ Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế:
"i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân..."
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty trả tiền công cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân) không có đăng ký kinh doanh, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng để thực hiện công việc chế biến, đóng gói, bốc xếp hạt giống ... thì thu nhập mà cá nhân (hoặc nhóm cá nhân) nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên trước khi chi trả cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 13509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41328/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 42304/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 9841/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 13509/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 41328/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 42304/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26770/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
