Tổng quan về Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018
Công văn 51692/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi mang tính chất phúc lợi, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động. Văn bản này giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cũng như nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động đối với các khoản phúc lợi nhận được.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ
Theo hướng dẫn tại Công văn 51692/CT-TTHT, các khoản chi trực tiếp cho người lao động mang tính chất phúc lợi như chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động được xử lý như sau:
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Khoản chi phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính).
- Giới hạn mức chi: Tổng số chi các khoản có tính chất phúc lợi (bao gồm cả chi đám hiếu, hỷ) không được vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật để chứng minh khoản chi thực tế phát sinh trực tiếp cho người lao động.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phúc lợi hiếu, hỷ
Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động khi nhận khoản chi đám hiếu, hỷ từ người sử dụng lao động, Công văn 51692/CT-TTHT hướng dẫn cụ thể:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động được chi trả trực tiếp và ghi rõ tên cá nhân người lao động thụ hưởng, thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động đó.
- Nguyên tắc xác định: Việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN căn cứ vào tính chất nhận diện dòng tiền. Khi khoản chi được cá nhân hóa (xác định rõ đối tượng nhận tiền cụ thể), cơ quan thuế yêu cầu khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc thuế suất quy định.
Phân tích chuyên sâu và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế và tối ưu hóa lợi ích cho người lao động, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Xây dựng quy chế tài chính rõ ràng: Doanh nghiệp cần quy định cụ thể các khoản chi phúc lợi (hiếu, hỷ, sinh nhật, nghỉ mát...) trong Quy chế tài chính, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Hợp đồng lao động để làm cơ sở pháp lý vững chắc khi giải trình chi phí được trừ với cơ quan thuế.
- Kiểm soát hạn mức chi phúc lợi: Kế toán doanh nghiệp cần theo dõi sát sao tổng chi phí phúc lợi trong năm để đảm bảo không vượt quá mức trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện. Phần vượt quá mức trần này sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
- Phân biệt khoản chi ghi rõ tên và chi chung: Đối với thuế TNCN, doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa khoản chi đích danh (tính thuế TNCN) và các khoản chi mang tính chất tập thể, không ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng (không tính thuế TNCN) để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 51692/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV dầu khí Sông Hồng
Địa chỉ: Tầng 25, tòa nhà CharmVit, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội; MST: 1000422959
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 508/DKSH-TCKT đề ngày 28/6/2018 (nộp ngày 05/7/2018) hỏi về thuế TNCN đối với hợp đồng dịch vụ của Công ty TNHH MTV dầu khí Sông Hồng (sau đây gọi là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN:
+ Tại Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế:
"2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác...”
+ Tại khoản 2 Điều 7 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công đối với cá nhân cư trú:
“2. Thuế suất
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:...”
+ Tại điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
"1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
i) Khấu trừ đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% tiền thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết."
+ Tại Điều 26 quy định khai thuế, quyết toán thuế
"Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế..."
- Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT- BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
"1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
"a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
...3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC:
“2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế
a) Nguyên tắc khai thuế
a.3) Khai quyết toán thuế
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này... ”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ với cá nhân cư trú (không đăng ký kinh doanh) thực hiện dịch vụ tư vấn thi công khoan thì khi chi trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên, Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân theo hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Kết thúc năm dương lịch, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công để quyết toán thuế TNCN (theo Biểu thuế lũy tiến từng phần) nếu thuộc đối tượng phải quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH MTV dầu khí Sông Hồng liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 2 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty TNHH MTV dầu khí Sông Hồng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 42303/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 3Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 47490/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân của cá nhân không cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 42303/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 54476/CT-TTHT năm 2018 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 51692/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
