Tóm tắt Công văn 42303/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 42303/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động do doanh nghiệp chi trả. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định về khoản chi phí đào tạo chuyên môn cho người lao động
Theo hướng dẫn tại Công văn, chính sách thuế TNCN đối với khoản chi phí đào tạo được xác định cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi học các khóa đào tạo, huấn luyện nhằm nâng cao trình độ, tay nghề phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch đào tạo của doanh nghiệp thì khoản chi phí này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi phí đào tạo này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo hoặc có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Điều kiện để chi phí đào tạo được miễn thuế TNCN
Để khoản chi phí đào tạo không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng các điều kiện chặt chẽ sau:
- Tính phù hợp của khóa học: Nội dung khóa đào tạo, huấn luyện phải liên quan trực tiếp đến công việc chuyên môn, nghiệp vụ mà người lao động đang đảm nhận tại doanh nghiệp, hoặc nằm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đã được phê duyệt của đơn vị.
- Hồ sơ cử đi học: Phải có quyết định cử người lao động đi học hoặc văn bản thỏa thuận đào tạo giữa doanh nghiệp và người lao động.
- Chứng từ thanh toán hợp pháp: Khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp từ cơ sở đào tạo. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp chi trả.
3. Các trường hợp phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN
Ngược lại với các trường hợp được miễn, các khoản chi sau đây vẫn phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:
- Các khoản chi hỗ trợ bằng tiền mặt trực tiếp cho người lao động để tự đi học các khóa học không liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp.
- Các khóa học mang tính chất cá nhân, không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc không phù hợp với vị trí công việc của người lao động tại doanh nghiệp.
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc hóa đơn không mang tên doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định, hạch toán và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc cử người lao động đi đào tạo để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNCN và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42303/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam
(Địa chỉ: Số 10 Thiền Quang, Phường Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội MST: 0102766474)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được phiếu chuyển số 347/PC-TCT ngày 25/5/2018 của Tổng cục Thuế về việc chuyển công văn số 32/VP ngày 17/5/2018 của Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam (sau đây được gọi là Hiệp hội) về vướng mắc chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:
+ Tại Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
“1. Người nộp thuế là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sau:
...d) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Tổ chức khác).”
+Tại Điều 5 quy định về cấp mã số thuế:
“Người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế theo quy định tại Điều 21 của Luật quản lý thuế. Cụ thể:
a) Tổ chức kinh tế và tổ chức khác được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.”
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân:
“1. Khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
a) Nguyên tắc khai thuế
a.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.”
Căn cứ Khoản 1 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16
“a.3) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện, không có các hoạt động dịch vụ có thu thì việc kê khai, nộp thuế của đơn vị như sau:
+ Kê khai thuế TNCN: Trường hợp trong tháng hoặc quý tổ chức trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
+ Quyết toán thuế TNCN: Hiệp hội có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp Hiệp hội không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Hiệp hội được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 47476/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 51502/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 51692/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42303/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42303/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
