Tóm tắt Công văn 42304/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán
Công văn 42304/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh từ các hợp đồng giao khoán công việc. Việc phân định rõ bản chất của hợp đồng giao khoán là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng đúng chính sách thuế hiện hành.
Phân loại bản chất hợp đồng để áp dụng chính sách thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh việc áp dụng chính sách thuế phải căn cứ vào bản chất thực tế của quan hệ hợp đồng giữa doanh nghiệp và cá nhân nhận giao khoán:
- Trường hợp mang bản chất hợp đồng lao động: Nếu hợp đồng giao khoán thực chất có các điều khoản thể hiện mối quan hệ lao động (như cá nhân chịu sự quản lý, giám sát, điều hành trực tiếp của doanh nghiệp, tuân thủ nội quy lao động, hưởng lương theo thời gian hoặc kết quả công việc kèm các chế độ phúc lợi), thì thu nhập nhận được được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần (đối với hợp đồng từ 3 tháng trở lên) hoặc khấu trừ 10% (đối với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động có tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên).
- Trường hợp mang bản chất hợp đồng dịch vụ: Nếu cá nhân ký hợp đồng giao khoán để thực hiện một công việc độc lập, tự quyết định phương thức thực hiện, tự chịu trách nhiệm về kết quả công việc và không chịu sự điều hành trực tiếp như người lao động, thì cá nhân đó được xác định là cá nhân kinh doanh dịch vụ.
Nghĩa vụ thuế đối với cá nhân kinh doanh nhận giao khoán
Đối với cá nhân được xác định là cá nhân kinh doanh thực hiện hợp đồng giao khoán, nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định tại Thông tư 92/2015/TT-BTC:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế: Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Nếu doanh thu vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân phải nộp cả thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ quy định trên doanh thu.
- Tỷ lệ thuế áp dụng: Tùy thuộc vào lĩnh vực, ngành nghề ghi trên hợp đồng giao khoán để áp dụng tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN phù hợp. Đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu, tỷ lệ thuế GTGT là 5% và thuế TNCN là 2%. Đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, tỷ lệ thuế GTGT là 3% và thuế TNCN là 1,5%.
Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và chứng từ của doanh nghiệp
Công văn cũng làm rõ trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp khi chi trả thu nhập cho cá nhân nhận giao khoán:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT và thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân kinh doanh nếu cá nhân đó thuộc diện phải nộp thuế và hai bên có thỏa thuận về việc doanh nghiệp khai thay, nộp thay thuế.
- Sử dụng hóa đơn và chứng từ: Để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, đối với hợp đồng giao khoán dịch vụ với cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp cần có hợp đồng, biên bản nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ cho cá nhân (nếu doanh thu của cá nhân thuộc diện phải nộp thuế và được cơ quan thuế cấp hóa đơn).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 42304/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Việt Xây
Đ/c: Số 19B, ngõ 565 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội MST: 0101605611
Trả lời công văn số 005-VBHN-Cuc thue-002 ngày 11/5/2018 của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Việt Xây (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế đối với hợp đồng giao khoán, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
...c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; dịch vụ khác, thù lao khác.”
+ Tại Khoản 1, Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
+ Tại Điều 26 quy định về khai thuế, quyết toán thuế:
“Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
1. Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
b) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.
b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý...”
- Căn cứ Phụ lục 02 danh mục biểu mẫu đối với cá nhân kinh doanh và biểu mẫu đối với thuế TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính:
| STT | Mẫu số | Tên Mẫu biểu |
|
| Nhóm 05 - Doanh nghiệp khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công | |
| ...27 | 05/KK-TNCN | Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) |
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.37. ...; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty trả tiền công cho cá nhân (hoặc nhóm cá nhân) không có đăng ký kinh doanh, không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng để hoàn thành công việc thi công xây lắp ... thì:
1. Thu nhập mà cá nhân (hoặc nhóm cá nhân) nhận được thuộc diện chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
2. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên trước khi chi trả cho cá nhân, tổng hợp vào tờ khai thuế TNCN của Công ty theo mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư số 92/2015/TT-BTC nêu trên.
3. Trường hợp tại hợp đồng giao khoán quy định thu nhập người lao động nhận được không bao gồm thuế TNCN thì khoản thuế TNCN Công ty nộp thay cho cá nhân được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Công ty phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế trước khi khấu trừ thuế TNCN.
4. Công ty được hạch toán khoản chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
5. Vướng mắc về đăng ký hộ kinh doanh không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế TP Hà Nội. Đề nghị Công ty liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội (Phòng Đăng ký kinh doanh) để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 41659/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi phí phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 20055/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú người Nhật Bản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 26770/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với lao động thuê ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 41659/CT-TTHT năm 2018 trả lời chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với chi phí phúc lợi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 42304/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hợp đồng giao khoán do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 42304/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
