Tóm tắt Công văn 2647/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2647/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
1. Quy định về chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài
Theo nội dung hướng dẫn, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài và có thỏa thuận chi trả hộ tiền thuê nhà thì khoản chi này được xử lý như sau:
- Về thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Điều kiện áp dụng là khoản chi phải được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Về thuế thu nhập cá nhân: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Tuy nhiên, phần tính vào thu nhập chịu thuế TNCN được giới hạn không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo nếu có) tại đơn vị.
2. Điều kiện để ghi nhận chi phí được trừ hợp lệ
Để các khoản chi phí liên quan đến phúc lợi và hỗ trợ người lao động được chấp nhận là chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ bao gồm:
- Hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể có ghi nhận rõ ràng khoản phụ cấp, hỗ trợ tiền nhà, tiền đi lại hoặc các khoản phúc lợi khác.
- Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có tổng giá trị ghi trên hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
3. Lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng chính sách
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại các điều khoản trong hợp đồng lao động đối với người nước ngoài để đảm bảo tính thống nhất và hợp pháp của hồ sơ chứng từ. Việc phân tách rõ ràng giữa phần chi phí được trừ của doanh nghiệp và phần thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân người lao động sẽ giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2647/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 3 năm 2015 |
| Kính gửi: | Ngân hàng The Bank Of Tokyo Mitsubishi UFJ Chi Nhánh TP.HCM |
Trả lời văn bản số 05-2015/BTMU-ACC ngày 05/03/2015 của Chi nhánh Ngân hàng về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
“Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
+ Tại Điều 1 Chương I sửa đổi, bổ sung điểm 2.31 Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“2.31. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
...
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
...”
+ Tại Điều 22 quy định về hiệu lực thi hành:
“Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.
Riêng quy định tại Chương I Thông tư này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Chi nhánh Ngân hàng trong năm 2014 có chi các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động như sanh con; cưới hỏi, ma chay của bản thân và gia đình người lao động, tổ chức nghỉ mát (ký hợp đồng với các công ty du lịch tổ chức cho cán bộ công nhân viên đi nghỉ mát), tổ chức tiệc tất niên cho người lao động; nếu có hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp và tổng số chi có tính chất phúc lợi không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm 2014 thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN (nếu hóa đơn có giá trị thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Cục Thuế TP thông báo Chi nhánh Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1788/CT-TTHT năm 2015 về chi phí tặng quà cho khách hàng khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1906/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2938/CT-TTHT năm 2013 về chi phí khám sức khỏe định kỳ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4199/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1788/CT-TTHT năm 2015 về chi phí tặng quà cho khách hàng khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1906/CT-TTHT năm 2015 về kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2019/CT-TTHT năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2938/CT-TTHT năm 2013 về chi phí khám sức khỏe định kỳ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 4199/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2647/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2647/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/03/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/03/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
