Tóm tắt Công văn 4199/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 4199/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định tính hợp lệ của các khoản chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp khi tính thuế TNDN. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn tại Công văn, các khoản chi phí sau đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân.
- Tiền thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.
- Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp khác trả cho chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ (bất kể chủ sở hữu có trực tiếp điều hành hay không).
2. Nguyên tắc xác định chi phí được trừ và không được trừ
Văn bản làm rõ nguyên tắc áp dụng đối với các khoản chi cho chủ sở hữu doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN hiện hành:
- Đối với doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ: Do tính chất sở hữu tài sản của chủ doanh nghiệp và công ty không tách biệt hoàn toàn về mặt nghĩa vụ thuế đối với thu nhập cá nhân từ hoạt động kinh doanh, toàn bộ phần tiền lương, tiền công tự chi trả cho bản thân chủ doanh nghiệp đều bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
- Đối với các khoản chi phí phúc lợi, bảo hiểm: Các khoản chi đóng bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện hoặc chi phúc lợi khác cho các đối tượng chủ doanh nghiệp nêu trên cũng không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Hướng dẫn kê khai và quyết toán thuế TNDN
Để thực hiện đúng quy định, các doanh nghiệp thuộc đối tượng điều chỉnh cần lưu ý các bước kê khai sau:
- Khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp phải tự xác định và loại bỏ các khoản chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí trong kỳ tại chỉ tiêu điều chỉnh tăng doanh thu/giảm chi phí (chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN).
- Các khoản chi lương cho người lao động khác (không phải chủ doanh nghiệp) vẫn được trừ bình thường nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hợp đồng lao động, quy chế tài chính và chứng từ thanh toán hợp pháp theo quy định của pháp luật.
4. Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 4199/CT-TTHT giúp các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế liên quan thống nhất cách hiểu và áp dụng luật thuế, tránh các sai sót dẫn đến việc bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4199/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 5 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Một Thành Viên Bò Sữa Thành phố Hồ Chí Minh.
Đ/chỉ: Ấp An Hoà, Xã An Phú, Huyện Củ Chi.
Mã số thuế: 0300628250.
Trả lời văn bản số 190/CTBS-TCKT ngày 12/5/2015 của Công ty về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;
…
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.”
Trường hợp Công ty thực hiện giao khoán vườn cao su cho hộ nông dân thì khi mua nguyên liệu mủ cao su nước của hộ nông dân (sản phẩm do hộ nông dân trực tiếp khai thác từ vườn cao su được giao khoán) Công ty lập Bảng kê thu mua hàng hoá, dịch vụ mua vào (mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính, căn cứ chứng từ thanh toán tiền, bảng kê và các hồ sơ tài liệu có liên quan Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2647/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2997/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2647/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 2702/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2997/CT-TTHT năm 2015 về Thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4199/CT-TTHT năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4199/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
