Giới thiệu về Công văn 1533/TCT-CS năm 2019
Công văn 1533/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Dưới đây là các quy định và điều kiện chi tiết được phân tích dựa trên tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn 1533/TCT-CS:
- Điều kiện về hợp đồng xuất khẩu: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài. Hợp đồng phải thể hiện rõ các điều khoản về số lượng, chủng loại, giá cả và phương thức thanh toán theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu: Đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan. Tờ khai hải quan phải hợp lệ, không có sự sai lệch về thông tin hàng hóa thực tế xuất khẩu.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chứng từ thanh toán qua ngân hàng) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Doanh nghiệp phải xuất trình hóa đơn thương mại hợp pháp cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài.
Nguyên tắc xử lý và kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của Cơ quan Thuế
- Phân loại hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo nguyên tắc "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên mức độ rủi ro về thuế của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Xử lý trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế: Đối với các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc tờ khai hải quan không hợp lệ, cơ quan thuế sẽ không giải quyết hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần doanh thu xuất khẩu đó. Doanh nghiệp chỉ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ thông thường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường đối chiếu, xác minh hóa đơn, chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan nhằm ngăn chặn hành vi gian lận, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để quá trình hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thực hiện lưu trữ hồ sơ xuất khẩu một cách khoa học, đồng bộ giữa hợp đồng, tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Chủ động rà soát tính hợp pháp của các nhà cung cấp đầu vào để tránh rủi ro liên quan đến hóa đơn bất hợp pháp.
- Kịp thời giải trình và cung cấp bổ sung tài liệu khi có yêu cầu xác minh từ phía cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1533/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1406/CT-KTr2 ngày 04/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Sơn La báo cáo vướng mắc liên quan đến công văn số 1196/CT- KTr2 ngày 17/8/2018 của Cục Thuế tỉnh Sơn La về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định:
“Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế, được xác định theo trình tự các phương pháp sau:
a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại và các khoản chi phí liên quan đến hàng hóa xuất khẩu phù hợp với chứng từ có liên quan nếu các khoản chi phí này chưa bao gồm trong giá bán của hàng hóa;...”
Tại khoản 1, khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế:
“1. Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT.
…
22. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 21 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.”
Tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
…
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng”
Tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) hướng dẫn về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ) quy định về hoàn thuế GTGT;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT.
Căn cứ các quy định trên:
- Hàng hóa xuất khẩu được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng các điều kiện: có Hợp đồng ký với nước ngoài, Tờ khai hải quan, hóa đơn và chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Trị giá hàng hóa xuất khẩu được xem xét trong khi hoàn thuế GTGT là trị giá hải quan do doanh nghiệp khai báo và được cơ quan hải quan chấp nhận.
Theo hồ sơ của Cục Thuế, Công ty cổ phần chè Cờ Đỏ Mộc Châu đã khai trị giá hải quan chưa chính xác (Công ty đã khấu trừ tiền khấu hao tài sản cố định (dây chuyền sản xuất chè) là số tiền bên mua thanh toán cho Công ty theo phương thức bù trừ). Do đó, đề nghị doanh nghiệp liên hệ với cơ quan hải quan để được điều chỉnh tờ khai hải quan và hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan hải quan.
Sau khi Công ty điều chỉnh tờ khai hải quan và hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan hải quan thì Cục Thuế xem xét xử lý việc hoàn thuế GTGT theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Sơn La được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1386/TCT-DNL năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1186/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1196/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1348/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1661/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1043/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2175/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 8Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 10Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 11Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 1386/TCT-DNL năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Công văn 1186/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 15Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 16Công văn 1196/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 17Công văn 1348/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 18Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 19Công văn 1661/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 20Công văn 1043/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 21Công văn 2175/TCT-CS năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố do Tổng cục Thuế ban hành
- 22Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1533/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
