Giới thiệu về Công văn 4706/TCT-CS năm 2019
Công văn 4706/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp xuất khẩu, đồng thời tăng cường công tác quản lý, phòng chống gian lận trong hoàn thuế GTGT.
Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, để được xét hoàn thuế GTGT cho hàng hóa xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Tờ khai hải quan hợp lệ: Hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hải quan. Trên tờ khai phải có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan có thẩm quyền.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc. Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu. Tiền thanh toán phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng nước ngoài sang tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp.
- Hóa đơn thương mại hợp lệ: Doanh nghiệp phải lập và sử dụng hóa đơn thương mại (commercial invoice) hoặc hóa đơn GTGT theo đúng quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ khi xuất khẩu hàng hóa.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc và kiểm tra hoàn thuế
Công văn 4706/TCT-CS chỉ đạo cụ thể cơ quan thuế các cấp trong việc thẩm định hồ sơ và xử lý các tình huống phát sinh trong thực tế:
- Kiểm tra tính xác thực của chứng từ thanh toán: Đối với các trường hợp thanh toán qua bên thứ ba hoặc thanh toán bù trừ công nợ, cơ quan thuế phải đối chiếu chặt chẽ các điều khoản quy định trong hợp đồng xuất khẩu, phụ lục hợp đồng và các chứng từ ngân hàng đi kèm để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp.
- Xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu: Đối với các mặt hàng có rủi ro cao về thuế (như nông sản, lâm sản, thủy hải sản mua gom từ các hộ kinh doanh cá thể hoặc cơ sở không trực tiếp sản xuất), cơ quan thuế cần thực hiện thanh tra, kiểm tra ngược dòng để xác định rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa trước khi quyết định hoàn thuế.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan để đối chiếu số liệu thực xuất, ngăn chặn tình trạng khai khống số lượng, giá trị hàng hóa xuất khẩu nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 đóng vai trò là kim chỉ nam giúp các doanh nghiệp xuất khẩu nắm vững quy trình, chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế một cách chuẩn xác, hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến việc bị từ chối hoàn thuế. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế chuẩn hóa quy trình kiểm tra, vừa tạo điều kiện thông thoáng cho doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, vừa ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4706/TCT-CS | Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế công văn số 15590/CT-NVDTPC ngày 7/8/2019 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu của Công ty TNHH MTV Hữu Thịnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn.
…”
2. Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ 1/2/2018) sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 6 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau:
“3. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan; hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo; trường hợp vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa nếu sau khi bù trừ với số thuế phải nộp, số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liên trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
…”
3. Căn cứ hướng dẫn tại điểm 4 khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 và Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:
- Từ ngày 1/7/2016 đến trước ngày 1/2/2018 cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Từ ngày 1/2/2018 trở đi, chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4490/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5088/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4819/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5467/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 158/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Thông tư 80/2019/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Hải quan 2014
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4490/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 5205/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 5088/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4819/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ giáo dục trực tuyến và học tập kiến thức trong chương trình chính quy trên website do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5467/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 158/TCHQ-GSQL năm 2020 về thực hiện Thông tư 80/2019/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4706/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/11/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/11/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
