Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất quy trình thực hiện, tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp, đồng thời tăng cường quản lý phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
1. Điều kiện và hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu
Để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện và thủ tục nghiêm ngặt theo quy định pháp luật, bao gồm:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ xuất khẩu ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu, phải có các tài liệu chứng minh dịch vụ đã được cung ứng ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
2. Hướng dẫn về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc kiểm tra, đối chiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là cơ sở cốt lõi để xác định tính hợp pháp của giao dịch xuất khẩu:
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải thể hiện rõ dòng tiền được chuyển từ tài khoản của bên mua nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài sang tài khoản của bên bán (doanh nghiệp Việt Nam) mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Đối với các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ giữa hàng hóa xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, hoặc thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba, các điều khoản này bắt buộc phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.
- Các chứng từ thanh toán qua bên thứ ba phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và phù hợp với các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro
Để ngăn chặn các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý rủi ro:
- Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định pháp luật, áp dụng nguyên tắc "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" dựa trên kết quả đánh giá rủi ro của người nộp thuế.
- Tập trung thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao như: doanh nghiệp mới thành lập có doanh thu xuất khẩu tăng đột biến, doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản có nguồn gốc mua gom trong nước, hoặc các mặt hàng có thuế suất ưu đãi lớn.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để xác minh thực tế hàng hóa đi qua cửa khẩu, tính xác thực của tờ khai hải quan và thông tin về người mua phía nước ngoài.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, có dấu hiệu gian lận hồ sơ hoàn thuế hoặc không chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, cơ quan thuế có quyền tạm dừng hoàn thuế để xác minh và chuyển hồ sơ sang cơ quan công an xử lý nếu có dấu hiệu tội phạm hình sự.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1016/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 75180/CT-TTHT ngày 12/11/2018 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 3 Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ quy định tại Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Tại điểm 4 Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính) về hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 75180/CT-TTHT ngày 12/11/2018, cụ thể: Quan điểm 1 của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn nêu trên phù hợp với hướng dẫn tại công văn số 16603/BTC-CST ngày 21/11/2016 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5380/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1300/TCT-KK năm 2019 về chứng từ thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 5Thông tư 25/2018/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP sửa đổi Thông tư 78/2014/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 5380/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1300/TCT-KK năm 2019 về chứng từ thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4706/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1016/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/03/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
