Công văn 5380/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và doanh nghiệp xuất khẩu nhằm đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng quy định của pháp luật về thuế.
- Điều kiện và nguyên tắc cơ bản để được hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Theo quy định, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý. Các điều kiện cốt lõi để được xét hoàn thuế bao gồm:
- Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức trong khu phi thuế quan.
- Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
- Có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT hợp lệ theo quy định của pháp luật.
- Quy định nghiêm ngặt về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc và quyết định để doanh nghiệp được xét hoàn thuế GTGT đầu vào cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
- Thanh toán qua ngân hàng được hiểu là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu nước ngoài sang tài khoản của bên xuất khẩu mở tại Việt Nam.
- Các hình thức thanh toán được coi là thanh toán qua ngân hàng bao gồm: thanh toán bù trừ công nợ (phải được quy định rõ trong hợp đồng), thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba (phải có văn bản thỏa thuận trước khi thực hiện xuất khẩu).
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán bằng tiền mặt hoặc sử dụng các phương thức thanh toán không đúng quy định của pháp luật ngân hàng sẽ không được xét hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được áp dụng hoàn thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu
Văn bản lưu ý các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà chỉ được kết chuyển khấu trừ vào kỳ tiếp theo hoặc tính vào chi phí hợp lý:
- Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (tái xuất) không thực hiện sản xuất, gia công tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT xuất khẩu theo quy định hiện hành.
- Hàng hóa xuất khẩu không có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan trên tờ khai hải quan.
- Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ cho lô hàng xuất khẩu tương ứng.
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vi phạm các quy định về quản lý ngoại hối hoặc không đáp ứng đủ các hồ sơ pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp trong công tác hoàn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn chặn các hành vi gian lận hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế, các chứng từ thanh toán và tờ khai hải quan đã nộp.
- Cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc nguyên tắc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, thuế.
- Tăng cường công tác phối hợp, xác minh thông tin qua hệ thống ngân hàng liên kết và cơ quan hải quan đối với các lô hàng xuất khẩu có giá trị lớn hoặc có dấu hiệu nghi ngờ để kịp thời xử lý vi phạm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5380/TCT-CS | Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 03/2018 ngày 05/06/2018 của Công ty TNHH Nam Sơn Hà và công văn số 1366/CT-THNVDT ngày 16/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Ngày 05/01/2018, Tổng cục Thuế đã có công văn số 71/TCT-CS trả lời Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bản photo công văn kèm theo).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk và Công ty TNHH Nam Sơn Hà được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5342/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5379/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 332/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 71/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5342/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5379/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5416/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 332/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1016/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5380/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5380/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/12/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/12/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
