Giới thiệu về Công văn 1661/TCT-CS năm 2019
Công văn 1661/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, hóa đơn chứng từ và nghĩa vụ kê khai thuế khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng dự án.
Căn cứ pháp lý áp dụng
Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn dựa trên các quy định pháp luật thuế GTGT cốt lõi sau:
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư và quản lý thuế liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản và dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Nội dung hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT
Công văn làm rõ cách áp dụng thuế GTGT đối với hai trường hợp chuyển nhượng cụ thể:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Khi một doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định của pháp luật) cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trong trường hợp này, bên chuyển nhượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với giá trị dự án chuyển nhượng.
- Trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Nếu doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng từng tài sản riêng lẻ, máy móc thiết bị đơn thuần hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất không gắn liền với một dự án đầu tư cụ thể được phê duyệt, hoạt động này không được coi là chuyển nhượng dự án đầu tư và phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo quy định thông thường.
Điều kiện để được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT
Để được áp dụng chính sách ưu đãi không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải là dự án hợp pháp, đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư hoặc các văn bản chấp thuận đầu tư tương đương.
- Bên nhận chuyển nhượng phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đủ năng lực pháp lý và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư đó để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Hồ sơ chuyển nhượng phải đầy đủ hợp đồng chuyển nhượng dự án, biên bản bàn giao và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch liên quan đến dự án đầu tư cần lưu ý:
- Phân biệt rõ ràng giữa "chuyển nhượng dự án đầu tư trọn gói" và "chuyển nhượng tài sản của dự án" để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt hành chính.
- Đảm bảo bên nhận chuyển nhượng cam kết tiếp tục thực hiện dự án để sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT nhằm bảo toàn điều kiện miễn kê khai thuế.
- Thực hiện đầy đủ các thủ tục điều chỉnh thông tin dự án đầu tư tại cơ quan đăng ký đầu tư sau khi hoàn tất giao dịch chuyển nhượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1661/TCT-CS | Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1079/CT-KT2 ngày 18/3/2019 và công văn số 5517/CT-KT2 ngày 27/10/2018 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về việc hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư đã đi vào hoạt động, phát sinh doanh thu, ngày 26/11/2018, Tổng cục Thuế đã có công văn số 4704/TCT-CS gửi Cục Thuế một số tỉnh, thành phố (bản photocopy kèm theo).
Về việc hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1169/TCT-KK ngày 30/3/2017 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội (bản photocopy kèm theo).
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hải Dương tham khảo nội dung tại các công văn nêu trên, thực hiện rà soát tình hình thực tế để thực hiện hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1248/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ nghiên cứu lâm sàng của Bệnh viện Lão Khoa Trung ương và Bệnh viện K theo thỏa thuận với Nhà tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 890/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1085/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1508/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1663/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1667/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2252/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1851/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4704/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1307/TCT-KK năm 2019 hướng dẫn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của Tổng lãnh sự quán Anh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1248/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế đối với dịch vụ nghiên cứu lâm sàng của Bệnh viện Lão Khoa Trung ương và Bệnh viện K theo thỏa thuận với Nhà tài trợ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 890/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1085/TCT-KK năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1610/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1508/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1533/TCT-CS năm 2019 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1663/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1667/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 2252/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 1851/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1661/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1661/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
