Giới thiệu về Công văn 1851/TCT-CS năm 2019
Công văn 1851/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm làm rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo việc áp dụng luật thuế được thống nhất và chính xác trên phạm vi cả nước.
Nội dung cốt lõi về chính sách hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư
Căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc xác định đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT như sau:
- Đối tượng áp dụng: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố với nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì được xét hoàn thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư này.
- Nguyên tắc bù trừ nghĩa vụ thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế dành riêng cho dự án đầu tư. Trước khi xác định số thuế được hoàn, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Ngưỡng trị giá hoàn thuế: Sau khi thực hiện bù trừ theo đúng quy định, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế GTGT.
- Các trường hợp không được hoàn thuế: Công văn lưu ý cơ quan thuế không thực hiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không hình thành tài sản cố định, hoặc dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
Hướng dẫn kê khai và trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Về phía người nộp thuế: Phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư bằng cách sử dụng Mẫu số 02/GTGT. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ dự án đầu tư để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.
- Về phía cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm kiểm tra thực tế, đối chiếu hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành. Chỉ thực hiện hoàn thuế khi dự án đầu tư đáp ứng đầy đủ các điều kiện về mặt pháp lý, tiến độ đầu tư và các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 1851/TCT-CS năm 2019 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính, tối ưu hóa dòng tiền thông qua việc hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới. Đồng thời, văn bản cũng giúp cơ quan thuế các cấp chuẩn hóa quy trình kiểm tra, hạn chế tối đa các sai sót và rủi ro thất thoát ngân sách nhà nước trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1851/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
| Kính gửi: | Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. |
Nhận được công văn số 051218/2018 Microad Việt Nam ngày 5/12/2018 của Công ty cổ phần Microad Việt Nam. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính đã được sửa đổi bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ hướng dẫn:
“ - Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
+ Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
+ Dịch vụ thanh toán qua mạng;
+ Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.”
Tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, dịch vụ quảng cáo cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0%; dịch vụ quảng cáo cung ứng tại Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết; đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo đúng quy định/.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1661/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1663/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2119/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1851/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1851/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
