Tóm tắt Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 hướng dẫn thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC
Công văn 135/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thống nhất các quy định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô và xe máy theo quy định tại Thông tư số 304/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Dưới đây là các nội dung cốt lõi và chi tiết của văn bản:
- Nguyên tắc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe máy được áp dụng thống nhất theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 304/2016/TT-BTC.
- Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản trên hóa đơn bán hàng hợp pháp hoặc hợp đồng mua bán cao hơn giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng.
- Trường hợp giá chuyển nhượng ghi trên hóa đơn thấp hơn giá quy định tại Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành thì cơ quan thuế áp dụng giá theo Bảng giá để tính lệ phí trước bạ.
- Phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với loại xe chưa có trong Bảng giá
- Đối với các loại xe ô tô, xe máy mới phát sinh chưa được quy định trong Bảng giá tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ, Chi cục Thuế nơi làm thủ tục có trách nhiệm căn cứ vào các nguồn thông tin hợp pháp để xác định giá tính lệ phí trước bạ.
- Nguồn thông tin xác định giá đối với xe nhập khẩu bao gồm: Giá trị khai báo hải quan, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các khoản phí, lệ phí khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Nguồn thông tin xác định giá đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước bao gồm: Giá bán thực tế của nhà sản xuất công bố, giá bán của các đại lý ủy quyền hoặc giá giao dịch thực tế trên thị trường của các dòng xe có tính năng kỹ thuật tương đương.
- Quy trình báo cáo, cập nhật và bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ của loại xe chưa có trong Bảng giá, Chi cục Thuế phải có văn bản báo cáo Cục Thuế kèm theo hồ sơ liên quan.
- Cục Thuế có trách nhiệm tổng hợp, kiểm tra và gửi báo cáo về Tổng cục Thuế để trình Bộ Tài chính xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ định kỳ.
- Đối với các loại xe có biến động về giá (tăng hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tại Bảng giá hiện hành), Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thu thập thông tin, lập danh mục đề xuất điều chỉnh gửi về Tổng cục Thuế để kịp thời cập nhật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp trong việc tổ chức thực hiện
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục Thuế niêm yết công khai Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại các địa điểm tiếp nhận hồ sơ để người nộp thuế dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc áp dụng giá tính lệ phí trước bạ tại các Chi cục Thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước, tránh thất thu thuế đối với các giao dịch mua bán xe có giá trị lớn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật kịp thời dữ liệu về giá tính lệ phí trước bạ vào hệ thống quản lý thuế tập trung để hỗ trợ cán bộ thuế tra cứu và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thực hiện Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, ngày 15/11/2016 Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy (dưới đây gọi chung là Bảng giá) để thống nhất thực hiện trong toàn quốc, thay thế cho 63 Bảng giá của 63 tỉnh như trước đây. Đây là một trong những nội dung về cải cách hành chính thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế theo yêu cầu của Nghị quyết số 19/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015-2016 và Nghị quyết số 36a/NQ-CP về Chính phủ điện tử.
Để thuận lợi cho việc tổng hợp, báo cáo trình Bộ ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung điều chỉnh Bảng giá theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016, Tổng cục Thuế đề nghị các Cục Thuế:
1. Hướng dẫn các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ô tô, xe máy và cơ sở kinh doanh ô tô, xe máy trên địa bàn khi phát sinh loại xe mới hoặc có thay đổi giá thì cung cấp thông tin về giá các loại xe ô tô, xe máy theo mẫu tại Phụ lục 01 đính kèm công văn này gửi Tổng cục Thuế bằng văn bản đồng thời gửi qua thư điện tử theo địa chỉ: tctgiaotoxemay@gdt.gov.vn (bằng file pdf và word hoặc excel) để Tổng cục Thuế báo cáo Bộ Tài chính bổ sung, điều chỉnh Bảng giá tính, lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính.
2. Báo cáo các trường hợp giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá của Bộ Tài chính hoặc giá chuyển nhượng thực tế ôtô, xe máy trên thị trường tăng 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm ô tô, xe máy được đăng ký trước bạ theo mẫu tại phụ lục 02, phụ lục 03 đính kèm công văn này và hồ sơ, tài liệu liên quan gửi Tổng cục Thuế bằng văn bản đồng thời gửi qua thư điện tử theo địa chỉ: tctgiaotoxemay@gdt.gov.vn (bằng file pdf và word hoặc excel).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 01
(Ban hành kèm theo công văn số 135/TCT-TNCN ngày 12/1/2016 của Tổng cục Thuế)
| Công ty/ DN…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày ……. tháng …… năm …….. |
Kính gửi: ………………………
TỔNG HỢP GIÁ Ô TÔ, XE MÁY PHÁT SINH MỚI HOẶC THAY ĐỔI
| STT | Số Giấy chứng nhận | Nhãn hiệu | Tên thương mại (hoặc số loại) | Mã kiểu loại | Thể tích làm việc | Số chỗ ngồi hoặc chỗ đứng, chỗ nằm | Trọng tải | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Giá bán lẻ (VNĐ) | Xe thay đổi giá | |||
| Giá hiện hành | Giá điều chỉnh | % tăng | % giảm | |||||||||||
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| I. Ô tô <10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Ôtô ≥ 10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Ô tô vận tải hàng hóa (kể cả xe xi téc, đầu kéo …..) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV. Các loại xe khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Người lập biểu | Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật |
Ghi chú:
- Chỉ tiêu (1): Là số Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (Trường hợp đơn vị nhập từ 2 xe trở lên cùng số loại/ Tên thương mại thì chỉ ghi đại diện một số giấy chứng nhận); Số Giấy chứng nhận kiểu loại đối với xe sản xuất, lắp ráp.
- Chỉ tiêu (3): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (4): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (5): Định dạng kiểu số, đơn vị tính cm3
- Chỉ tiêu (7): Định dạng kiểu số, đơn vị tính tấn
- Chỉ tiêu (9): Định dạng YYYY
PHỤ LỤC 02
(Ban hành kèm theo công văn số 135/TCT-TNCN ngày 12/1/2016 của Tổng cục Thuế)
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày … tháng … năm …………. |
Kính gửi: ………………..
TỔNG HỢP GIÁ Ô TÔ, XE MÁY CHƯA CÓ TRONG BẢNG GIÁ
Từ ngày ……………..- Đến ngày ……………
| STT | Nhãn hiệu | Tên thương mại (hoặc số loại) | Mã kiểu loại | Thể tích làm việc | Số chỗ ngồi hoặc chỗ đứng, chỗ nằm | Trọng tải | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Giá đã áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 304/2016/TT-BTC (VNĐ) (Giá xe mới 100%) | Giá Cục Thuế khảo sát tại địa bàn và đề xuất vào Bảng giá của BTC (VNĐ) | Tình trạng của xe | |
| Xe mới 100% | Xe đã qua sử dụng | |||||||||||
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| I. Ô tô <10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Ôtô ≥ 10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Ô tô vận tải hàng hóa (kể cả xe xi téc, đầu kéo …..) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV. Các loại xe khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | PHÒNG ………….. | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THUẾ |
Ghi chú:
- Chỉ tiêu (2): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (3): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (4): Định dạng kiểu số, đơn vị tính cm3
- Chỉ tiêu (6): Định dạng kiểu số, đơn vị tính tấn
- Chỉ tiêu (8): Định dạng YYYY
- Chỉ tiêu (11), (12): Đánh dấu (X) nếu chọn
PHỤ LỤC 03
(Ban hành kèm theo công văn số 135/TCT-TNCN ngày 12/01/2016 của Tổng cục Thuế)
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| Hà Nội, ngày … tháng … năm …………. |
Kính gửi: ………………..
TỔNG HỢP GIÁ Ô TÔ, XE MÁY TĂNG/GIẢM 20% TRỞ LÊN SO VỚI BẢNG GIÁ
Từ ngày .................- Đến ngày ............................
| STT | Nhãn hiệu | Tên thương mại (hoặc số loại) | Mã kiểu loại | Thể tích làm việc | Số chỗ ngồi hoặc chỗ đứng, chỗ nằm | Trọng tải | Nước sản xuất | Năm sản xuất | Giá tại Bảng giá (VNĐ) | Giá đã áp dụng theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 304/2016/TT-BTC (VNĐ) (Giá xe mới 100%) | Giá Cục Thuế khảo sát tại địa bàn và đề xuất vào Bảng giá của BTC (VNĐ) | Tình trạng của xe | |
| Xe mới 100% | Xe đã qua sử dụng | ||||||||||||
|
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) |
| I. Ô tô <10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II. Ôtô ≥ 10 chỗ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| III. Ô tô vận tải hàng hóa (kể cả xe xi téc, đầu kéo …..) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| IV. Các loại xe khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | PHÒNG ………….. | LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THUẾ |
Ghi chú:
- Chỉ tiêu (2): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (3): Ghi đúng trên giấy chứng nhận đăng kiểm
- Chỉ tiêu (4): Định dạng kiểu số, đơn vị tính cm3
- Chỉ tiêu (6): Định dạng kiểu số, đơn vị tính tấn
- Chỉ tiêu (8): Định dạng YYYY
- Chỉ tiêu (12), (13): Đánh dấu (X) nếu chọn
- 1Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 397/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 301/2016/TT-BTC và 304/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 114/CP-KTTH năm 2017 đính chính sai sót tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1697/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Quyết định 942/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 3975/TCT-TNCN năm 2017 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2017 về bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 19/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 618/QĐ-BTC năm 2019 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Quyết định 1112/QĐ-BTC năm 2019 về điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Quyết định 2064/QĐ-BTC năm 2019 về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Quyết định 452/QĐ-BTC năm 2020 về điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị quyết 36a/NQ-CP năm 2015 về Chính phủ điện tử do Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 19/2016/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 do Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 4Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 5330/TCT-CS năm 2016 về chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Thông tư 304/2016/TT-BTC Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 149/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 397/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 301/2016/TT-BTC và 304/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 114/CP-KTTH năm 2017 đính chính sai sót tại Nghị định 140/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành
- 11Công văn 1697/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Quyết định 942/QĐ-BTC năm 2017 sửa đổi Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3975/TCT-TNCN năm 2017 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 14Quyết định 2018/QĐ-BTC năm 2017 về bổ sung Danh mục Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Thông tư 19/2019/TT-BTC bãi bỏ Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Quyết định 618/QĐ-BTC năm 2019 về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 17Quyết định 1112/QĐ-BTC năm 2019 về điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 18Quyết định 2064/QĐ-BTC năm 2019 về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 19Quyết định 452/QĐ-BTC năm 2020 về điều chỉnh Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 135/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
