Giới thiệu chung về Công văn 397/TCT-TNCN năm 2017
Công văn số 397/TCT-TNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số 301/2016/TT-BTC (hướng dẫn về lệ phí trước bạ) và Thông tư số 304/2016/TT-BTC (ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy). Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho các Cục Thuế địa phương nhằm thống nhất thực hiện quy định pháp luật về thuế và lệ phí trên toàn quốc.
1. Hướng dẫn về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất
Công văn làm rõ phương pháp xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định: Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá ghi trên hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất thực tế tại thời điểm kê khai.
- Trường hợp giá đất tại hợp đồng thấp hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh quy định: Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và áp dụng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với tài sản là nhà mua theo phương thức đấu giá: Giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế được ghi trên hóa đơn hoặc văn bản phê duyệt kết quả đấu giá của cơ quan có thẩm quyền.
2. Xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với phương tiện giao thông (ô tô, xe máy)
Để giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ theo Thông tư 304/2016/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể:
- Áp dụng Bảng giá của Bộ Tài chính: Cơ quan thuế căn cứ vào các thông số kỹ thuật như kiểu dáng, nhãn hiệu, thể tích làm việc hoặc tải trọng của phương tiện để áp dụng đúng mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Thông tư 304/2016/TT-BTC.
- Xử lý trường hợp dòng xe chưa có trong Bảng giá: Đối với các loại xe mới xuất hiện trên thị trường hoặc chưa được quy định cụ thể trong Bảng giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào hóa đơn mua bán hợp pháp hoặc thông tin giá giao dịch thực tế trên thị trường để tạm thu lệ phí trước bạ, đồng thời tổng hợp báo cáo về Bộ Tài chính để kịp thời cập nhật, bổ sung vào Bảng giá chung.
3. Quy định về miễn lệ phí trước bạ và thủ tục hồ sơ liên quan
Công văn cũng lưu ý một số điểm quan trọng về việc miễn lệ phí trước bạ và hồ sơ khai thuế nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế:
- Miễn lệ phí trước bạ đối với đất nông nghiệp: Việc miễn lệ phí trước bạ đối với đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai thác phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Hồ sơ chứng minh tài sản miễn thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các giấy tờ, hồ sơ pháp lý hợp pháp để chứng minh đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo đúng quy định chi tiết tại Thông tư 301/2016/TT-BTC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 397/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2017 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Nghệ An; |
Trả lời công văn số 26/CT-THNVDT ngày 04/01/2017, công văn số 115/CT-THNVDT ngày 16/01/2017 của Cục Thuế tỉnh Nghệ An về việc vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 301/2016/TT-BTC và Thông tư số 304/2016/TT-BTC ; công văn số 235/CT-THNVDT ngày 18/01/2016 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Xác định loại phương tiện để thu lệ phí trước bạ
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5330/TCT-CS ngày 17/11/2016 hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hà Nội (bản photocoppy kèm theo).
2. Giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy
Tại Điều 6 Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính đã hướng dẫn:
“1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường hợp giá chuyển nhượng ôtô, xe máy thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành đang có hiệu lực áp dụng.
2. Trường hợp tại thời điểm nộp đủ hồ sơ khai lệ phí trước bạ, giá chuyển nhượng thực tế ôtô, xe máy trên thị trường tăng 20% trở lên so với Bảng giá hiện hành đang áp dụng hoặc giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, cơ quan Thuế căn cứ giá tính lệ phí trước bạ của các loại ô tô, xe máy đã có tại Bảng giá và hướng dẫn tại điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo quy định. Trường hợp các loại ô tô, xe máy chưa được quy định trong Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành, Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ áp dụng thống nhất trên địa bàn...”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì: Giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy được quy định tại Bảng giá do Bộ tài chính ban hành đang có hiệu lực. Trường hợp giá chuyển nhượng ô tô, xe máy thực tế trên thị trường tăng nhưng chưa đến 20% so với giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo Bảng giá do Bộ Tài chính ban hành.
3. Cách xác định ô tô, xe máy mới chưa được quy định trong Bảng giá của Bộ Tài chính
Đối với ô tô, xe máy mà số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) tại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường) không trùng khớp hoàn toàn với số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) được quy định trong Bảng giá nhưng có cùng dung tích, số chỗ ngồi; hoặc ô tô, xe máy có cùng nhãn hiệu, số loại/tên thương mại, mã kiểu loại (nếu có) nhưng có dung tích và số chỗ ngồi khác so với quy định trong Bảng giá thì được xác định là ô tô, xe máy mà giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá.
Trường hợp ô tô, xe máy mà giá tính lệ phí trước bạ chưa được quy định trong Bảng giá thì Chi cục Thuế báo cáo ngay Cục Thuế để xác định giá tính lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 304/2016/TT-BTC nêu trên đảm bảo thời hạn xử lý hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định. Cục Thuế thông báo cho các Chi cục Thuế giá tính lệ phí trước bạ đảm bảo thống nhất, kịp thời và không để ùn tắc trên địa bàn. Đồng thời báo cáo về Tổng cục Thuế trong vòng 03 ngày làm việc kể từ thời điểm ô tô, xe máy được đăng ký trước bạ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nghệ An và Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 4817/TCT-CS năm 2016 về lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5360/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách lệ phí trước bạ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 304/2016/TT-BTC Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 135/TCT-TNCN năm 2017 thực hiện Thông tư 304/2016/TT-BTC về Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 397/TCT-TNCN năm 2017 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 301/2016/TT-BTC và 304/2016/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 397/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/02/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
